RSS

FMSF – bộ lọc ABP chặn quảng cáo VN

✔ FMS Filters là bộ lọc Adblock Plus (ABP) dùng để chặn quảng cáo VN và những trang quốc tế người Việt hay dùng như : vOz (pubads doubleclick, google partner…cứ load hoài) , Thiên Địa Hội , 5giay, Vn-Zoom, Blogtruyen, Facebook, video ads trên Youtube, HDviet, hayhaytv.vn (ai muốn chặn JJ.hayhaytv.vn thì xem JS Adblock bên dưới), Mediafire, Fshare.vn, 4share.vn Nhaccuatui, Mp3.zing,… và nhiều trang khác, ai cần chặn trang nào thì post ở đây => sẽ cập nhật theo yêu cầu ✔ FMSF nhẹ hơn EasyList (bộ lọc mặc định của ABP) do chỉ tập trung vào khu vực VN, ko bành trướng bao phủ toàn thế giới như EasyList. Hiện tại dung lượng FMSF/EasyList là 100 KB/1.3 MB

✔ Load trang nhanh hơn vì ko chỉ chặn quảng cáo thông thường, FMSF còn chặn mấy thứ linh tinh load ngầm => nhanh & nhẹ hơn (cứ vào vOz là biết)

✔ FMSF còn thay thế được nhiều addon như

Quote:
Chặn popup => bạn ko cần cài thêm addon như ABP Popup Addon|Yes Popup nữa
Chặn tracker từ > 100 site phổ biến nhất VN => coi như bạn có combo Disconnect|Ghostery|Noscript|DoNotTrackMe||Bluhell Firewall để chặn tracker khu vực VN vậy (Tracker là mấy thằng theo dõi người dùng, đếm số truy cập, CPM và đồng bọn…lũ này chỉ tổ làm trang load lâu hơn)

Hướng dẫn cài đặt FMSF : http://vozforums.com/showthread.php?t=3866789

 
Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Posted by trên Tháng Mười 31, 2014 in Uncategorized

 

Nhãn: , , ,

Firefox 10 Max Space

Firefox 10 Max Space Intro

Vừa mới làm sáng nay , vào khoe cho nónguser posted image :

Nếu tốc độ và giao diện thông thoáng là thứ bạn quan tâm về Firefox thì Firefox 10 Max Space là phiên bản dành cho bạn. Giao diện kiểu “Có mà không, không mà có”, như ngăn kéo đóng/mở cho không gian lướt web tuyệt vời ! Nó thông thoáng và trong suốt đến mức bạn phải bất ngờ, và thời gian load trang giảm xuống ! Tóm lại trong 1 câu : Max Space + Max Speed user posted image

QUOTE
Download : http://www.mediafire.com/rb

Tải về 7zip dùng Winrar bung nén ra chạy mọi lúc mọi nơi, có sẵn Ramdisk càng tiện bắn phát vào ngay ! Lưu ý là kami chỉ test trên Win XP thôi nhé user posted image

Tính năng chính :

QUOTE
+ Thông thoáng tối đa như tên gọi của nó

+ Firefox 10 mới nhất của tete (hiệu suất javascript tăng 10%) + config nâng cao

+ Addon chuyên giảm thời gian tải trang, giảm ngốn CPU và RAM

+ Gần như là 1 bản sao Firefox kami đang xài

————————————————————————

Firefox 10 Max Space Ingredients

Cùng đi sâu vào để xem có cái gì mà khoe dữ vậy user posted image

Mấu chốt của việc thông thoáng là addon Autohide và đoạn code Stylish , nhưng kami sẽ nhắc chúng sau, đây là toàn bộ thành phần xào nấu FMS :

1/ Adblock Plus & Element Hiding Helper :

QUOTE
Công cụ chặn quảng cáo bá đạo, chỉ 1 hành động duy nhất là Alt+A rồi trỏ tới quảng cáo , xong ! Gần như không có gì không chém được ! Chặn quảng cáo ngoài việc khỏi chướng mắt còn tiết kiệm cho ta thời gian & tiền bạc (load trang + CPU + RAM+ Băng thông Internet) , còn gì tuyệt hơn thế ?
Tích hợp sẵn filter cho tangtocnet.com, voz, vnsharing nhé !

2/ Autohide :

QUOTE
Trong FMS bạn chỉ cần rê gần tab lập tức thanh địa chỉ xuất hiện , thế là đủ !

1 trong những công cụ quan trọng làm nên giao diện thông thoáng của FMS, có nó ta sẽ biến các thanh công cụ thành ngăn kéo, lúc cần thì kéo ra , ko cần nó rút vào khỏi chướng mắt !

3/ Customize Your web:

QUOTE
Đặt phím tắt cho nút reply, thay đổi màu nền trang web, cùng cách tùy chỉnh linh hoạt đó là những gì CYW đem lại ! Nhấn F10 để kích hoạt khả năng ảo diệu ấy !

4/ Firegesture

QUOTE
Bạn có khi nào đóng tab bằng cách “quẹt chuột” ? muốn biết thế nào là vẽ chuột lướt web ? thì đây là thứ cho bạn lắc cổ tay đã luôn user posted image

Trong FMS đã config sẵn :

Chuột phải kéo xuống : đóng tab (close tab)
Chuột phải rê sang trái : về tab trái (Previous tab)
Chuột phải Rê sang phải : tab phải (Next tab)

5/ IDM CC 7.3.11

QUOTE
Khỏi cần nói nhiều, nó quá phổ biến ! Mục đích chính là hỗ trợ download với IDM cho FF 10 thôi !

6/ ImglikeOpera

QUOTE
Lấy ý tưởng từ tính năng đặc biệt hay của Opera : cache ảnh , dùng cache ảnh ta sẽ ko cần load ảnh lại nữa , load trực tiếp từ ổ cứng (hoặc RAMDISK) vừa nhanh hơn vừa tiết kiệm hơn ! Và CPU + RAM nhẹ hơn  user posted image

Là biểu tượng máy ảnh kế bên Adblock plus , nhấn Alt+M để chuyển đổi chế độ load ảnh thường sang cache ảnh

7/ Newsfox

QUOTE
Nhấn Alt+T + F bạn sẽ vào khu vực RSS tổng hợp phần mềm , thủ thuật… và tất nhiên ko thể thiếu tin vịt user posted image Tóm lại là nơi cập nhật thông tin hằng ngày chủ yếu về mảng IT !

7/ Noscript

QUOTE
1 addon chặn script cực kỳ hữu ích nhưng cực kỳ phiền toái user posted image  ! Vì kami không dùng Antivirus nên phải cài nó vào user posted image  Ngoài việc chặn các mã độc ra còn chặn các dạng quảng cáo popup, các công cụ theo dõi như Google ANalytics…còn 1 khả năng là khiến trang load nhanh chóng mặt user posted image

8/ Stop autoplay

QUOTE
Flash càng ngày càng nặng đến mức khó chịu, hấp diêm CPU + RAM vô cùng, đây là thứ ngăn chúng lại !

9/ Stylish

QUOTE
Quay lại với Stylish, thứ tút tabbar thành trong suốt hư hư thật thật hỗ trợ cho mục đích Max Space, làm đẹp New tab page,  Scrollbar, Autocomplete, loại bỏ những thành phần không cần thiết user posted image

10/ Tab Utilities

QUOTE
CÔng cụ 2 trong 1 : vừa Quick Drag vừa cường hóa khả năng tùy biến tab !

Quick Drag : gặp link bạn nắm đầu nó kéo 1 phát , thế là mở tab mới ! Cảm giác rất đáng để thử  user posted image Ngoài ra khi mở nhiều link bạn quét rồi click phải > Open Selected Links in new tabs là xong

Cường hóa tab : đổi giao diện, mouse click… tương tự Tab Mix Plus

—————————————————–

Lưu ý nếu không chạy trên RAMDISK, Firefox 10 Max Space sẽ không phát huy hết được sức mạnh của nó (như cài cả trăm addon mà không lo, tăng tốc load cache, gánh vác phần nặng nề cho ổ cứng tránh phân mảnh….)

Tham khảo cách cài RAMDISK ở đây

————————————————————-

1 số điều chỉnh trong about:config

Giảm độ trễ load trang

QUOTE
user_pref(“nglayout.initialpaint.delay”, 0);

Giảm độ trễ thanh địa chỉ :

QUOTE
user_pref(“browser.urlbar.delay”, 0);

Ko cho backup bookmark gây nặng máy :

QUOTE
user_pref(“browser.bookmarks.max_backups”, 0);

Tự động giảm RAM đến mức thấp nhất khi Minimize (chỉ cho XP) :

QUOTE
user_pref(“config.trim_on_minimize”, true);

Tắt tính năng tạo XUL gây nặng máy :

QUOTE
user_pref(“nglayout.debug.disable_xul_fastload”, true);

Giảm cache xuống 20 MB để bớt nặng máy :

QUOTE
user_pref(“browser.cache.disk.capacity”, 20480);
user_pref(“browser.cache.disk.smart_size.enabled”, false);
user_pref(“browser.cache.disk.smart_size.first_run”, false);

Tắt tính năng liên lạc với Google gây nặng máy :

QUOTE
user_pref(“browser.safebrowsing.enabled”, false);
user_pref(“browser.safebrowsing.malware.enabled”, false);

Tắt các tính năng update và Suggest gây nặng máy (lợi cho băng thông)

QUOTE
user_pref(“browser.search.update”, false);
user_pref(“extensions.update.autoUpdateDefault”, false);
user_pref(“extensions.update.enabled”, false);
user_pref(“browser.search.suggest.enabled”, false);

Sửa lỗi font Unicode cho Firefox

QUOTE
user_pref(“gfx.font_rendering.harfbuzz.scripts”, 0);

Bật bảng lưu tab khi đóng 2 tab trở lên

QUOTE
user_pref(“browser.showQuitWarning”, true);

Kích hoạt NO Proxy để đảm bảo Firefox ko bị ảnh hưởng bởi các soft proxy

QUOTE
user_pref(“network.proxy.type”, 0);

Tắt chức năng Spell check

QUOTE
user_pref(“layout.spellcheckDefault”, 0);

Tắt thông báo về Rights

QUOTE
user_pref(“browser.rights.3.shown”, true);

Tắt tab cuối vẫn ko tắt Firefox

QUOTE
user_pref(“browser.tabs.closeWindowWithLastTab”, false);

Bật UTF-8 để tương thích font cao nhất

QUOTE
user_pref(“intl.charset.default”, “UTF-8”);

Tắt cảnh báo about:config

QUOTE
user_pref(“general.warnOnAboutConfig”, false);

Lộ đường dẫn plugin dễ dàng disable nó

QUOTE
user_pref(“plugin.expose_full_path”, true);

Ko cho popup bắn ra cửa sổ

QUOTE
user_pref(“browser.link.open_newwindow.restriction”, 0);

Tắt khả năng backup của ABP tránh nặng máy

QUOTE
user_pref(“extensions.adblockplus.patternsbackups”, 0);

Đặt phím tắt riêng cho ABP Element Hiding Helper

QUOTE
user_pref(“extensions.elemhidehelper.selectelement_key”, “Alt A”);

Và còn nhiều config trong prefs.js ở Profile (about:support > Open Containing Folder)

Tất cả phục vụ cho mục đích MS user posted image Hơi dài cũng ngại nhỉ ^^

 
Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Posted by trên Tháng Hai 1, 2012 in Browser, Firefox

 

Nhãn:

Bộ addon tăng tốc Firefox

Adblock Plus : addon chuyên tàn sát quảng cáo, đặc biệt đi kèm với Element Hiding Helper thì diệt được cả text ads (quảng cáo chữ), thành cặp song sát không addon nào bằng => giảm ăn CPU, RAM + tăng tốc lướt web + tiết kiệm dung lượng Internet!
http://www.youtube.com/watch?v=jh44BbxzEmc

ImglikeOpera : addon tải ảnh từ trong cache cực nhanh , chỉ cần tải những hình ảnh mình muốn xem mà thôi => Tiết kiệm dung lượng => tải trang web nhanh hơn, rất thích hợp cho ai ít RAM ! Chỉ cần click phải vào tấm ảnh > Load image để xem nhanh ảnh là xong !
Video hướng dẫn : http://www.youtube.com/watch?v=X_EWXbd_iFY

Noscript : Firewall về Javascript giúp ngăn ngừa mã thừa thải, độc hại… nguyên nhân làm FF bị khựng do tốn CPU, RAM quá nhiều
Video hướng dẫn : http://www.youtube.com/watch?v=MSV27e-MmIA

Stop Autoplay : Flash ăn CPU rất nhanh , do đó thuốc trị Flash là rất quan trọng, Stop Autoplay ra đời là vì thế, đây cũng được xem là Firewall cho Flash !
Video hướng dẫn : http://www.youtube.com/watch?v=pj0jI8pHwn8

Unload tab : tự động không load tab sau thời gian quy định => tiết kiệm RAM thích hợp cho người hay mở nhiều tab mà RAM ít !

 

 
Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Posted by trên Tháng Mười Hai 30, 2011 in Firefox

 

Nhãn: , ,

ramBrowsers : Firefox, Opera, Chrome chạy trên RAM

ramBrowsers : Firefox, Opera, Chrome chạy trên RAMGiới thiệu :
QUOTE
Nếu một ngày nào đó bạn cảm thấy trình duyệt web không còn nhanh như trước nữa thì đây là bài viết đáng để bạn đọc !

RamBrowsers (RB) là bộ trình duyệt web chạy trên RAM khắc phục triệt để vấn đề khởi động chậm đồng thời ngăn ngừa trình duyệt ăn quá nhiều RAM và CPU do cơ chế chặn Flash được tích hợp sẵn !

RB bao gồm Firefox (FESE IV) + RAM Opera  + RAM Chrome dưới đây là nơi để Download : mediafire.com/rb

Hướng dẫn cài đặt

Xem Video hướng dẫn : tinyurl.com/ramBrowsers

Hướng dẫn trên là cho Firefox, các trình duyệt còn lại tương tự !

QUOTE
Thông tin chi tiết FESE IV (Firefox)Thông tin chi tiết RAM OperaThông tin chi tiết RAM Chrome

Cách nhập dữ liệu từ Firefox vào FESE IV:

QUOTE
Vào Firefox cũ > gõ about:supportvào thanh địa chỉ rồi Enter > Open Containing Folder chép những file sau vào thư mục cài FESE IV\PortableData\AppData\Mozilla\Firefox\Profiles\Feseprof.default:Bookmark & History (Trang đánh dấu & Lược sử) => places.sqlite
Password (mật khẩu)=> Signons.sqlite và key3.db
Addons => thư mục extensions
Thông tin đăng nhập => cookies.sqlite
Options Firefox & Option cho Addon => prefs.js
Form (những thông tin đăng ký trước đây) => formhistory.sqlite và search.sqlite
Thông tin Download => downloads.sqlite
Phóng to thu nhỏ trang => localstore.rdf
Filter của Adblock Plus => patterns.ini

Cách nhập dữ liệu từ Opera vào RAM Opera:

QUOTE
Vào Opera cũ > gõ about:vào thanh địa chỉ rồi Enter tìm đường dẫn Opera directory vào đó copy vào thư mục cài RAM Opera\profile:Bookmark => bookmarks.adr
Password => wand.dat
Speed dial => speeddial.ini + opthumb.dat + thư mục thumbnails
History => global_history.dat & typed_history.xml
Extensions => thư mục widgets
Thông tin đăng nhập => cookies4.dat
Options => operaprefs.ini
Những chữ đã gõ trong ô search => search_field_history.dat

Cách nhập dữ liệu từ Chrome vào RAM Chrome:

QUOTE
Vào Chrome cũ > gõ about:versionvào thanh địa chỉ rồi Enter tìm đường dẫn Profile Path vào đó copy vào thư mục cài RAM Chrome\ChromePlusUserData\Default:Bookmark => Bookmarks
History => History
Password => Login Data
Extension => thư mục Extensions
Thông tin đăng nhập => Cookies
Options => Preferences
New tab page (Speed dial) => Top Sites

Cách cập nhật phiên bản mới cho ramBrowsers:

QUOTE
FESE : xóa thư mục cài FESE cũ chừa lại thư mục PortableData và tập tin tmemutil.ini rồi chép bản mới qua, bản mới cập nhật tại đây , nhớ cập nhật addon lên bản mới nhé !RAM Opera : xóa thư mục cài RAM Opera cũ chừa lại thư mục profile và tập tin operaprefs_default.ini rồi chép bản mới qua, bản mới cập nhật tại đây, nhớ kiểm tra operaprefs_default.ini bằng Notepad, phải có dòng Multi User=0 !RAM Chrome : xóa hết thư mục cài RAM Chrome cũ chừa thư mục ChromePlusUserData rồi chép bản mới qua, bản mới cập nhật tại đây (nhớ là bản Portable không phải Setup Package )

Cuối cùng vào About kiểm tra lại xem đúng phiên bản mới chưa !

Thông tin chi tiết FESE IV
QUOTE
+ Dựa trên bản Firefox tete mới nhất 9.0.1  (Type Inference + SSE2 Optimized)+ Tích hợp sẵn RAMDISK tăng tốc truy xuất file khi khởi động+ Dạng Portable không cần lo mỗi khi cài lại Windows, tối ưu cho RAMDISK & cài được trình duyệt mặc định+ Tích hợp Stop Autoplay chặn Flash tránh ăn quá nhiều RAM và CPU

+ Tích hợp IDMCC 7.3.10 mới tương thích Firefox 9.0.1

+ Tích hợp Adblock Plus + Element Hiding Helper mới nhất

+ Làm trong suốt nút FESE IV và làm thanh address ấn tượng hơn khi xổ xuống (Autocomplete)

+ Tắt tính năng làm nặng Firefox như : Bookmak backup, safe browsing

+ Tích hợp Personas hiệu ứng tuyết, lưu ý trên một số máy có thể làm FESE IV không mượt nên tắt đi (CPU AMD) (*)

+ Sửa 1 số phiền toái của Firefox : lỗi font Unicode tổ hợp , bật thông báo khi tắt 2 tab (showQuitWarning), không tắt Firefox khi tắt tab cuối cùng (closeWindowWithLastTab), tùy chọn bật Popup ra tab thay vì bật ra cửa sổ mới ….

1 số addon tăng tốc Firefox : http://tangtocnet.com/index.php?showtopic=89

Lưu ý ; Chức năng lưu history đã được bật trong FESE IV , tính năng này làm nặng Firefox qua thời gian nên lâu lâu để ý file places.sqlite để tránh nó tràn RAMDISK !

(*) Nếu vẫn chưa khắc phục được thì thử làm các cách sau :

QUOTE
+ Disable hết addon+ Vào thư mục cài FESE IV\PortableData\AppData\Mozilla\Firefox\Profiles\Feseprof.default xóa file places.sqlite !+ Vào thư mục cài FESE IV\PortableData\LocalAppData\Mozilla\Firefox\Profiles\Feseprof.default xóa file urlclassifier3.sqlite !+ Vào thư mục cài FESE IV\PortableData\LocalAppData\Mozilla\Firefox\Profiles\Feseprof.default xóa thư mục Cache

———————————–

Thông tin chi tiết RAM Opera
QUOTE
+ Dựa trên bản Opera 11.6 mới nhất+ Tích hợp sẵn RAMDISK tăng tốc truy xuất file khi khởi động+ Dạng Portable không cần lo mỗi khi cài lại Windows , tối ưu cho RAMDISK & cài được trình duyệt mặc định+ Kích hoạt Plug-ins only on demand => chặn Flash tránh ăn quá nhiều RAM và CPU

+ Config để cache các trang HTTPS => dùng cache tăng tốc truy cập các trang HTTPS

+ Tích hợp nút Speed dial : truy cập qua lại Speed dial/trang đang xem nhanh hơn

+ Điểm trên cùng tab không còn hở ra 1 pixel => giúp thao tác tab dễ hơn

+ Config để hiện mũi tên xổ xuống thanh địa chỉ => dễ quản lý các trang vào gần đây

———————————————————

Thông tin chi tiết RAM Chrome
QUOTE
+ Dựa trên bản ChromePlus 1.6.4.30 mới nhất (Tương thích instant search, Extension và Sync của Chrome)+ Tích hợp sẵn RAMDISK tăng tốc truy xuất file khi khởi động+ Dạng Portable không cần lo mỗi khi cài lại Windows, tối ưu cho RAMDISK & cài được trình duyệt mặc định+ Kích hoạt Click to play => chặn Flash tránh ăn quá nhiều RAM và CPU+ Kích hoạt Mouse Gesture => giữ chuột phải rồi đẩy để ra lệnh cho Chrome giúp thao tác nhanh hơn

+ Kích hoạt Super Drag => kéo thả link nhanh chóng nhẹ nhàng (như Quick Drag bên Firefox)

+ Kích hoạt Mouse Wheel on tabbar => Dùng con lăn chuyển tab nhanh chóng

+ Kích hoạt chế độ Delete cache on exit => làm nhẹ cho Chrome & tránh tràn RAMDISK

+ Chrome không tắt khi đóng tab cuối

 
Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Posted by trên Tháng Mười Hai 24, 2011 in Browser, Chrome, Firefox, Opera

 

Nhãn: , , , ,

Tổng hợp thủ thuật tăng tốc Internet

Thủ thuật tăng tốc Internet – (IDM, utorrent, TCP…)

Truy cập web nhanh hơn, thông minh và an toàn hơn với OpenDNS

Cấu hình OpenDNS Win XP:

QUOTE
Trong Windows vào Start > Control Panel > Network Connection > Chọn mạng > Properties > Internet Protocol (TCP/IP) > Properties > chọn Use the following DNS server addresses: gõ vào khung Preferred DNS Server và Alternate DNS Server lần lượt như sau: 208 67 222 222, 208 67 220 220 > nhấp OK 2 lần.
Kiểm tra : khi vào http://welcome.opendns.com , nếu thấy : “Your Internet is safer, faster, and smarter because you’re using OpenDNS” thì đã cấu hình thành công.

Cấu hình OpenDNS Win 7:

QUOTE
Click vô cái icon Network Internet Access dưới thanh taskbar > Open Network and Sharing Center > Local Area Network > Properties > chọn Internet Protocol version 4 nhấp Propeties rồi làm tương tự cách cấu hình OpenDNS cho Win XP.

Cấu hình OpenDNS cho Mac OSX

QUOTE
System Preferences > Network > Built-in Ethernet > Advanced > chọn thẻ DNS > trong mục DNS Servers thêm 2 dòng 208 67 222 222 và 208 67 220 220

Hoặc dùng Google DNS với địa chỉ : 8 8 8 8, 8 8 4 4.
Comodo Secure DNS : 156.154.70.22, 156.154.71.22
Ultra DNS : 204.69.234.1, 204.74.101.1
Norton DNS: 198.153.192.1198.153.194.1

Tăng băng thông 20% cho Windows XP

QUOTE
Start > Run > gõ gpedit.msc rồi enter > chuyển tới khóa Computer Configuration > Administrative Template > Network > QoS Packet Scheduler > nhấn đúp vào Limit reservable bandwidth > Chọn Enabled > gõ vào dòng Bandwidth Limit % là 0 > OK.
Khởi động lại để có hiệu lực !
(Lưu ý là thủ thuật trên chỉ áp dụng cho bản Windows XP Professional và bạn phải có quyền Administrator)ForwardBufferMemory (tăng bộ nhớ đệm)
Start > Run > gõ regedit rồi enter > chuyển tới khóa HKEY_LOCAL_MACHINE > SYSTEM > CurrentControlSet > Services > Tcpip > Parameters > Click vào Edit > New > DWORD value > đặt tên là “ForwardBufferMemory” (không có ngoặc kép) > Double click vào ForwardBufferMemory > chọn Decimal > rồi gõ giá trị X trong Value Data:
QUOTE
Cách tính giá trị X:
X= MTU*100/256 được bao nhiêu làm tròn số sau đó nhân lại với 256
(Để xác định MTU , click vào đây)VD : Nếu MTU = 1492 thì 1492*100/256 = 582.8125 làm tròn thành 582
X= 582*256=148992NumForwardPackets (tăng gói dữ liệu truyền đi)
Cách tạo DWORD tương tự như ForwardBufferMemory, NumForwardPackets là giá trị được làm tròn từ công thức MTU*100/256 (như VD trên NumForwardPackets là 582)

Sau khi áp dụng ForwardBufferMemory và NumForwardPackets, khởi động máy để có hiệu lực.

Tăng Tốc Card mạng (NIC)

QUOTE
Start > Run > gõ regedit rồi enter > chuyển tới khóa HKEY_LOCAL_MACHINE > SYSTEM > CurrentControlSet > Services > Tcpip > Parameters > Click vào Edit > New > DWORD value > đặt tên là “DisableTaskOffload” (không có ngoặc kép) > Double click vào DisableTaskOffload > chọn Decimal > rồi gõ giá trị 0 > OK > khởi động máy

Giảm độ trễ khi chơi Game Online (đặc biệt là Warcraft) áp dụng cho Windows XP/2003/Vista:

QUOTE
Start > Run > gõ regedit rồi enter > chuyển tới khóa HKEY_LOCAL_MACHINE > SYSTEM > CurrentControlSet > Services > Tcpip > Parameters > Interfaces\{NIC-id}

Trong Interfaces có nhiều thư mục, bạn chọn thư mục nào có chứa khóa IPAddress khớp với máy của bạn (VD 192.168.1.2)

QUOTE
Khi đã chọn đúng NIC-id tạo 1 giá trị DWORD tên TcpAckFrequency với giá trị là 1. Lưu ý khi chơi game chọn giá trị 1 (decimal), Download chọn giá trị 2 hoặc 3.

Tắt thuật toán Nagle để tăng tốc chơi game online :

QUOTE
Tiếp tục vào khóa HKEY_LOCAL_MACHINE > SOFTWARE > Microsoft > MSMQ > Parameters tạo 1 giá trị DWORD tên TCPNoDelay với giá trị là 1 (decimal)

Cuối cùng khởi động Windows để thay đổi có hiệu lực

Thủ thuật tăng tốc IDM (Internet Download Manager) :

Thiết lập cấu hình tăng tốc độ Download cho IDM bằng cách tăng số kết nối lên mức cao nhất :

QUOTE
IDM > Downloads > Options > Connection > Default.max.conn.number chỉnh thành 16.

Thiết lập thông số đường truyền tối ưu cho IDM:

QUOTE
Connection Type/Speed chọn OtherGiá trị X (bps) = Download*1000

VD: Gói tốc độ 3072kbps thì X = 3072000

Thủ thuật tăng tốc cho FlashGet :

Thiết lập thông số đường truyền tối ưu cho FlashGet:

QUOTE
FlashGet > Tools > Options > Connection > Connection Type Speed chọn OtherCông thức giá trị b/s X= Download * 1000/8 (nhân cho 1000 rồi chia 8)
QUOTE
Traffic keep for each outer connection in automatic mode (b/s) Y = X/10
Traffc usage in manual mode (b/s) Z = Y*1.5

Tùy vào gói cước sử dụng mà chỉnh cho phù hợp.

VD: Gói tốc độ 3072kbps thì X = 384000, Y = 38400, Z=57600

Thủ thuật tăng tốc utorrent :

+ Cân chỉnh thông số Upload

Trong Options => Prefences => mục Bandwidth:

QUOTE
Upload = 0 (unlimited: không giới hạn) sẽ ảnh hưởng đến tốc độ Download. Upload không nên vượt quá 50% tốc độ upload của đường truyền !Giả sử tốc độ upload tối đa là 768 kbpsSet Maximum Upload rate (Kb/s) khoảng : 767/8/2 = 47.9 ~ 48 Kb/s

+ Mở port cho modem ADSL :
Tùy chỉnh thông qua NAT (hoặc mục khác tùy loại modem)

Để log on (đăng nhập) vào modem bạn click vào http://192.168.1.1 hoặc http://10.0.0.2

Username: admin
Password : admin hoặc 1234

Nếu không log on được, bạn tham khảo thêm sách hướng dẫn kèm theo modem hoặc tra tại http://tangtocnet.com/index.php?showtopic=8

QUOTE
Trong giao diện chính của Siemens > Advanced Setup > NAT > Add > chọn Custom Server > Đặt tên cho server (td: torrent) > trong mục Server IP Address gõ 192.168.1.2. Sau đó gõ các địa chỉ port (có thể lấy bất kì số nào trong khoảng 0- 65535) vào External Port Start , External Port End, Internal Port Start, Internal Port End.

+ Tắt tất cả Firewall vì chúng làm giảm tốc độ đường truyền :

Cách này sẽ mở một lượng lớn băng thông và thường sau khi dùng cách này bạn có thể DOWNLOAD với tốc độ max mà ISP cho phép…Tuy nhiên với điều kiện bạn sử dụng net với mục đích cá nhân, không có thông tin gì có tính bảo mật cao. Nếu không thì cách này sẽ trờ thành mỗi lo ngại rất lớn cho mạng của cơ quan bạn đấy…

FIREWALL có nhiều loại. Tiêu biểu mà mọi người thường có là FIREWALL của WINXP, của trình chống VIRUS (Kaspersky Internet Sercurity, Bitdefender Internet Sercurity) và đặc biệt là FIREWALL của router (bao nhiêu router thì bấy nhiêu FIREWALL, thậm chí HUB WIFI cũng có FIREWALL).

1.Tắt FIREWALL của WINXP (chỉ có ở SP2 hoặc các WIN mới hơn)
– Lưu ý nếu có một máy khác cắm cáp chéo vào máy bạn để sử dụng mạng internet từ máy bạn như một server thì ko nên tắt firewall này (rất hiếm gặp)

QUOTE
– Vào Start > Run > gõ services.msc rồi enter
– Tìm đến dòng Window Firewall/Internet Connection Sharing (ICS)và bấm đôi vào
– Ở Startup type chọn Disabled
– Bạn cũng nên disabled dịch vụ Security Center

2. Tắt FIREWALL của các trình quét virus (lấy đại diện là Kaspersky Internet Security)
– Mở Kaspersky Internet Security lên > Protection > Firewall > Stop

3. Tắt FIREWALL của Modem/Router

Đăng nhập vào modem, tìm đến dòng Firewall (có thể nằm ngay bên ngoài hoặc trong mục Tools hoặc Security hoặc Advanced > Nhấn vào và chọn Disable. (Lưu ý : tùy vào loại modem/router mà có hoặc không có Firewall)

Chỉnh TCP cho Windows để tăng tốc modem ADSL, Wifi (Wireless)

Dùng TCP Optimizer để tinh chỉnh TCP, nếu không biết chỉnh các thông số TCP thì đọc tiếp

Chỉnh max đường truyền (cách chỉnh TCP/IP: MTU, RWIN)

Để tiện cho chúng ta trao đổi và thảo luận về tối ưu mạng, mình xin giới thiệu một số kinh nghiệm để những người mới nắm vững phương pháp và có thể tự chỉnh cho chính mình cũng như giúp đỡ những người xung quanh.

Lúc đầu có thể bạn sẽ cảm thấy rối, cố gắng đi từng bước thật kỹ bạn sẽ hiểu vấn đề sâu hơn !

Công việc tinh chỉnh gồm có 4 vấn đề chính :

QUOTE
1)  Cách đọc kết quả TCP Analyzer
2)  Cách tinh chỉnh TCP Optimizer
3)  Cách đọc kết quả Tracert
4)  Cách đọc kết quả HijackThis

I.Cách đọc kết quả TCP Analyzer

Nói đến TCP Analyzer và TCP Optimizer là nói đến 3 thuật ngữ quan trọng nhất của chúng là MTU, MSS, TCP Window (RWIN)

Dưới đây là kết quả TCP Analyzer thông thường (test bằng cách vào TCP Analyzer mục Share your results bên dưới):

QUOTE
« SpeedGuide.net TCP Analyzer Results »
Tested on: 08.23.2009 04:47
IP address: 123.21.xxx.xxx(proxy:203.162.3.162)
Client OS: Windows XPTCP options string: 020405ac0103030101010402
MSS: 1452
MTU: 1492
TCP Window: 127776 (multiple of MSS)
RWIN Scaling: 1 bits (2^1=2)
Unscaled RWIN : 63888
Recommended RWINs: 63888, 127776, 255552, 511104, 1022208
BDP limit (200ms): 5111kbps (639KBytes/s)
BDP limit (500ms): 2044kbps (256KBytes/s)
MTU Discovery: ON
TTL: 42
Timestamps: OFF
SACKs: ON
IP ToS: 00000000 (0)

Định nghĩa MTU, MSS và RWIN :

MTU là gì ? :
MTU (Maximum Tranmission Unit) là đơn vị truyền tải dữ liệu lớn nhất của modem, số lượng dữ liệu lớn nhất hay kích thước lớn nhất có thể của ‘gói’ dữ liệu (packet). Gói dữ liệu này còn chứa cả thông tin về tiêu đề, nội dung truyền tải (header and trailer).
Mức MTU tối ưu cho modem ADSL và ADSL 2+ là 1492, MTU cho truyền hình cáp như Medianet và SCTV (Cable connection) là 1500. MTU có thể chỉnh sửa trong Modem/Router.

MSS là gì ?:
MSS (Maximum Segment Size) là kích thước mảnh dữ liệu (data) lớn nhất. Được tính theo công thức : MTU-40 (do không chứa header và trailer)
Mức MSS tối ưu cho ADSL là 1452, MTU cho truyền hình cáp (Cable connection) là 1460.

TCP Window là gì ?:
TCP Window (TCP Receive Window hoặc RWIN) là bộ đệm (buffer) chứa số lượng dữ liệu máy tính chuẩn bị tiếp nhận. Là cấp số nhân chẵn của MSS. Nếu RWIN được xác lập quá lớn thì lượng dữ liệu thất thoát sẽ lớn trong trường hợp gói dữ liệu bị thất lạc hoặc hư hỏng, còn nếu ta chọn quá nhỏ tốc độ truyền dẫn sẽ rất chậm.

—————————————————————————————-

II. Cách tinh chỉnh TCP Optimizer

Cách tinh chỉnh dưới đây là Custom Settings (chỉnh bằng tay) trong TCP Optimizer :

QUOTE
Thẻ General Settings :
Custom settings – chọn
Modify All Network Adapters – chọn
network adapter selection – NIC của bạn
MTU ?
TTL – 64
Checksum Offloading : enabled 0
Windows Scaling – ?
TCP Receive Window – ?
MTU Discovery – Yes
Black Hole Detect – No
Selective Acks – Yes
Max Duplicate ACKs – 2
TCP 1323 Options:
Timestamps – bỏ chọnThẻ Advanced Settings :— Internet Explorer Optimization—
Max Connections per Server : 10
Max Connections per 1.0 Server : 10

— Host Resolution Priority —
LocalPriority : 5
Host Priority : 6
DNSPriority : 7
NetbtPriority : 8

— LAN Tweaks —
Lan Browsing speedup : optimized
LAN Request Buffer Size : 32768

— Dynamic Port Allocation —
MaxUserPor : 65535
TcpTimedWaitDelay : 30

— Type/Quality of Service —
QoS: NonBestEffortLimit : 0
ToS: DisableUserTOSSetting : 0
ToS: DefaultTOSValue : 0

— DNS Error Caching —
NegativeCacheTime : 0
NetFailureCacheTime : 0
NegativeSOACache Time : 0

— Gaming Tweak – Disable Nagle’s algorithm —
TcpAckFrequency : Enabled 1
TCPNoDelay :  Enabled 1
TcpDelackticks : default n/a

Cuối cùng nhấn “Apply Changes” và khởi động máy để có hiệu lực.
Sau khi khởi động, post TCP Analyzer mới

Không kéo thanh Connection Speed khi chỉnh Custom Settings !

1) Làm thế nào xác định MTU và thủ thuật liên quan đến MTU :

Bạn vào http://www.speedguide.net/analyzer.php xem kết quả MTU trong mục Share your results !

VD:

QUOTE
« SpeedGuide.net TCP Analyzer Results »
Tested on: 08.22.2009 23:40
IP address: 123.21.xx.xxx(proxy:203.162.3.162)
Client OS: Windows XPTCP options string: 020405ac0103030101010402
MSS: 1452
MTU: 1492
TCP Window: 127776 (multiple of MSS)
RWIN Scaling: 1 bits (2^1=2)
Unscaled RWIN : 63888
Recommended RWINs: 63888, 127776, 255552, 511104, 1022208
BDP limit (200ms): 5111kbps (639KBytes/s)
BDP limit (500ms): 2044kbps (256KBytes/s)
MTU Discovery: ON
TTL: 42
Timestamps: OFF
SACKs: ON
IP ToS: 00000000 (0)

Như đã nói ở trên MTU tối ưu cho ADSL là 1492, truyền hình cáp là 1500. Nếu MTU không đạt mức này bạn xem qua 2 khả năng :

+ Nếu modem đã tương thích nhưng vẫn không lên 1492 hoặc 1500 bạn phải đăng nhập vào modem và chỉnh MTU & MRU (nếu có) lên 1492 hoặc 1500, MSS (nếu có) là 1452 hoặc 1460.

Để log on (đăng nhập) vào modem bạn click vào http://192.168.1.1 hoặc http://10.0.0.2

Username: admin
Password : admin hoặc 1234

Nếu không log on được, bạn tham khảo thêm sách hướng dẫn kèm theo modem hoặc tra tại http://tangtocnet.com/index.php?showtopic=8

2) Làm thế nào xác định TCP Window (RWIN) :

RWIN PHỤ THUỘC VÀO :

+ Bandwidth (băng thông: tốc độ download của gói cước đăng ký)
+ Nước bạn đang ở
+ Nước bạn thường xuyên lướt web, download…

Công thức RWIN

QUOTE
RWIN = BANDWIDTH (DOWNLOAD) * MAX.LATENCY /8

Max.Latency : Độ trễ cao nhất đến nước bạn thường xuyên lướt web, download…

+ RWIN phải là số chẵn, chia hết cho MSS (nằm trong Recommend RWINs) !
+ Mạng Wireless có RWIN cao hơn bình thường do có Latency cao hơn

Dưới đây là các thiết lập TCP Window tối ưu cho đường truyền Việt Nam :

Nếu MTU 1492 (cho đường truyền ADSL)

QUOTE
1 Mbps                    => TCP Window 63888  (dựa vào Recommend RWINs trong TCP Analyzer)1.5 Mbps – 3 Mbps    => TCP Window 1277765 Mbps – 7 Mbps       => TCP Window 255552

8 Mbps – 14 Mbps     => TCP Window 511104

15 Mbps trở lên         => TCP Window 1022208

Nếu MTU 1500 (cho đường truyền cáp)

1 Mbps => TCP Window 64240

1.5 Mbps – 3 Mbps => TCP Window 128480

Lưu ý download torrent thì chỉnh TCP Window gấp đôi lên !

Nếu MTU không thể lên mức tối đa thì bạn cũng dựa vào Recommended RWINs mà tính. VD với MTU 1472

QUOTE
1 Mbps                    => TCP Window 63008 (dựa vào Recommend RWINs)1.5 Mbps – 3 Mbps    => TCP Window 1260165 Mbps – 7 Mbps       => TCP Window 252032

8 Mbps – 14 Mbps     => TCP Window 504064

15 Mbps trở lên         => TCP Window 1008128

3) Làm thế nào xác định Windows Scaling:

Khi TCP Window đạt hơn mức 65535 thì ta chọn Windows Scaling. Còn không thì bỏ chọn mục này.

4) Các hằng số không thay đổi :

QUOTE
Custom settings – chọn
Modify All Network Adapters – chọn
network adapter selection – NIC của bạn
TTL – 64
Checksum Offloading : enabled 0
MTU Discovery – Yes
Black Hole Detect – No
Selective Acks – Yes
Max Duplicate ACKs – 2
TCP 1323 Options:
Timestamps – bỏ chọnThẻ Advanced Settings :— Internet Explorer Optimization—
Max Connections per Server : 10
Max Connections per 1.0 Server : 10

— Host Resolution Priority —
LocalPriority : 5
Host Priority : 6
DNSPriority : 7
NetbtPriority : 8

— LAN Tweaks —
Lan Browsing speedup : optimized
LAN Request Buffer Size : 32768

— Dynamic Port Allocation —
MaxUserPor : 65535
TcpTimedWaitDelay : 30

— Type/Quality of Service —
QoS: NonBestEffortLimit : 0
ToS: DisableUserTOSSetting : 0
ToS: DefaultTOSValue : 0

— DNS Error Caching —
NegativeCacheTime : 0
NetFailureCacheTime : 0
NegativeSOACache Time : 0

— Gaming Tweak – Disable Nagle’s algorithm —
TcpAckFrequency : Enabled 1
TCPNoDelay :  Enabled 1
TcpDelackticks : default n/a

5) Các yếu tố ảnh hưởng MTU và TCP Window:

+ MTU vẫn kẹt ở mức 1448 mặc dù bạn đã chỉnh MTU 1492 trong modem :

QUOTE
Đây là do cFos Speed gây ra, gỡ cFos MTU sẽ trở về bình thường !

+ MTU vẫn bị hạn chế như 1482, 1472, 1452 (đặc biệt là các dòng modem D-link cũ) :

QUOTE
Bạn phải nâng cấp Firmware ADSL 2+ ! Chú ý việc nâng cấp firmware sẽ làm hỏng modem nếu gặp sự cố mất điện !

+ MTU chỉ đạt 500 mặc dù bạn đang dùng ADSL :

QUOTE
Chỉnh MTU 1500 và bỏ trống TCP Window ! Không thay đổi các hằng số ! Khởi động và test lại TCP Analyzer

+ TCP Window vẫn không thay đổi mặc dù đã chỉnh trong TCP Optimizer :

QUOTE
  – Tải Cablenut rồi chạy nó, gõ vào ô DefaultReceiveWindow thông số TCP Window muốn đổi, các ô khác để nguyên, nhấn Save to registry, khởi động và xem TCP Window thay đổi không !
– TCP Window bị kẹt ớ mức 32768 : đây là do Kaspersky đã chặn port 8080 => vào Setting của Kaspersky > Trafic Monitoring > Port setting > Monitor selected port only ,bỏ chọn General HTTP port 8080 và xem TCP Window có thay đổi không !
– TCP Window vẫn bị kẹt mặc dù đã dùng Cablenut : là do Tuneup Utilities gây ra,  TuneUp > Customize Windows > Adjust Internet settings > Thẻ Internet > nhấn nút Setting…Mục Receive Window (RWIN) sửa lại: 127776 > OK > Xong khởi động lại máy !

—————————————————————————————–

III. Cách đọc kết quả tracert :

Tracert là gì ?

Khi gặp tình trạng rớt mạng, lag liên tục mà không rõ nguyên nhân do máy hay mạng, giải pháp là dùng lệnh tracert trong Windows. Đây cũng là 1 công cụ test độ trễ mạng.

Nếu việc chỉnh TCP Optimizer không mang lại kết quả, thì ta kiểm tra độ trễ mạng theo cách sau :

QUOTE
Vào Start > Run > gõ cmd rồi enter > gõ tracert yahoo.com rồi enter

VD:

QUOTE
Microsoft Windows XP [Version 5.1.2600]
© Copyright 1985-2001 Microsoft Corp.C:\Documents and Settings\Kami>tracert yahoo.comTracing route to yahoo.com [69.147.114.224]
over a maximum of 30 hops:

1     2 ms     1 ms     1 ms  192.168.1.1
2    11 ms    10 ms     9 ms  123.21.0.1
3    10 ms    13 ms    10 ms  172.17.32.46
4    11 ms     9 ms    10 ms  203.162.184.130
5     9 ms     9 ms     9 ms  203.162.184.129
6    12 ms    10 ms     9 ms  localhost [123.30.120.57]
7    10 ms     9 ms    10 ms  localhost [123.30.120.14]
8    87 ms    85 ms    85 ms  203.208.190.101
9    91 ms    90 ms    90 ms  ge-4-0-1-0.sngc3-cr2.ix.singtel.com [203.208.172
.165]
10   244 ms   240 ms   247 ms  so-2-0-2-0.laxow-cr2.ix.singtel.com [203.208.149
.142]
11   244 ms   240 ms   246 ms  ge-6-1-0-0.laxow-dr2.ix.singtel.com [203.208.183
.142]
12   238 ms   238 ms   235 ms  ge-0-1-0-0.plapx-dr2.ix.singtel.com [203.208.149
.253]
13   367 ms   359 ms   356 ms  203.208.145.130
14   388 ms     *      377 ms  as-0.pat2.dnx.yahoo.com [216.115.101.129]
15   376 ms   350 ms   379 ms  ae-1.pat1.dnx.yahoo.com [216.115.111.130]
16   355 ms   350 ms   391 ms  as-1.pat1.che.yahoo.com [216.115.96.35]
17   346 ms   350 ms     *     te-9-2.bas-a2.re3.yahoo.com [66.196.112.55]
18   349 ms   353 ms   351 ms  ae-5.pat1.dce.yahoo.com [216.115.108.0]
19     *      353 ms   348 ms  ae1-p140.msr1.re1.yahoo.com [216.115.108.17]
20   352 ms     *      354 ms  b1.www.vip.re3.yahoo.com [69.147.114.224]

Trace complete.

C:\Documents and Settings\Kami>

Nguyên tắc đọc kết quả tracert :

Dòng 1 : là dòng kết nối giữa modem và máy tính, độ trễ tốt nhất là 1ms 1ms 1ms ! Nếu cao hơn hoặc xuất hiện dấu * hay Request timed out thì kết nối modem và máy có vấn đề !

Dòng 2: là kết nối giữa modem và mạng của ISP (nhà cung cấp mạng), độ trễ tốt nhất nên trong khoảng 10-40 ms ! Cao hơn khoảng này hoặc xuất hiện dấu * hay Request timed out thì kết nối modem và mạng ISP có vấn đề !

Dòng 3 trở đi tới trace complete : là kết nối trong mạng giữa các ISP với nhau , nếu xuất hiện dấu * hay Request timed out thì kết nối trong mạng ISP có vấn đề !

Khắc phục độ trễ dòng 1 và 2 :

+ Tắt modem khoảng 10 phút sau đó cách ly điện càng xa càng tốt ! Nếu không có khoảng trống, nên đặt dưới sàn dưới bàn vi tính.

+ Lưu ý : không cuốn dây cáp mạng, vì khi cuốn chúng sẽ sinh điện từ làm ảnh hưởng đến signal của modem. Nếu dây dài quá thì nhờ người cắt bớt để khỏi cuốn.

Cuối cùng kiểm tra lại tracert có nằm trong khoảng cho phép không ! Nếu vẫn như cũ thì do spyware gây ra. Dùng Google để tìm phần mềm diệt spyware.

Các phần mềm đề nghị : Spybot Search & Destroy và Ad-aware , Superantispyware

+ Đặt modem sao cho các khí nóng dễ dàng thoát ra ngoài qua lỗ thông gió.
– Đặt nằm : kê 2 miếng bìa (hoặc sách) 2 bên mép modem chừa khoảng hở cho khí nóng thoát
– Đặt đứng : đây là cách dễ dàng nhất, dùng đế kèm theo modem ốp sát rồi đặt đứng là được.

+ 1 nguyên nhân khác gây Request timed out là Firewall (thường thì xuất hiện Request timed out từ đầu dòng 2 cho đến trace complete), cách khắc phục là tắt Firewall, bao gồm Firewall của Windows, Firewall của modem (nếu có) và Firewall của hãng thứ 3 như các bộ Internet Security, Zone Alarm, ThreatFire…

Lưu ý : dòng 3 trở đi ta không thể khắc phục được, nguyên nhân có thể là do số lượng truy cập quá đông, đứt cáp, nhiệt độ, khí hậu…

——————————————————————————————

IV. Cách đọc kết quả HijackThis :

Đầu tiên bạn tải HijackThis ở http://files7.majorgeeks.com/files/4c4c937…ackthis_sfx.exe sau đó chạy HijackThis > nhấn vào Do a system scan and save a log file > chờ 1 chút nó sẽ hiện bảng Notepad, đây là bảng thống kê phần mềm đã cài trên máy của bạn.

Đây là kết quả HijackThis :

QUOTE
Logfile of HijackThis v1.99.1
Scan saved at 3:58:46 PM, on 8/23/2009
Platform: Windows XP SP2 (WinNT 5.01.2600)
MSIE: Internet Explorer v6.00 SP2 (6.00.2900.2180)Running processes:
C:\WINDOWS\System32\smss.exe
C:\WINDOWS\system32\winlogon.exe
C:\WINDOWS\system32\services.exe
C:\WINDOWS\system32\lsass.exe
C:\WINDOWS\system32\svchost.exe
C:\WINDOWS\System32\svchost.exe
C:\Program Files\Java\jre6\bin\jqs.exe
C:\WINDOWS\Explorer.EXE
C:\Program Files\Total Commander AIO 3.0\Plugins\Tools\UniKey\UniKey.exe
R:\Mozilla Firefox 3.5.2\firefox.exe
C:\Program Files\Java\jre6\bin\javaw.exe
C:\Program Files\Total Commander AIO 3.0\TOTALCMD.EXE
C:\WINDOWS\System32\svchost.exe
C:\WINDOWS\system32\NOTEPAD.EXE
C:\WINDOWS\system32\notepad.exe
C:\Program Files\HijackThis\HijackThis.exeR1 – HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Internet Settings,ProxyServer = 127.0.0.1:8080
O2 – BHO: IDM Helper – {0055C089-8582-441B-A0BF-17B458C2A3A8} – C:\Program Files\Internet Download Manager\IDMIECC.dll
O2 – BHO: Java™ Plug-In 2 SSV Helper – {DBC80044-A445-435b-BC74-9C25C1C588A9} – C:\Program Files\Java\jre6\bin\jp2ssv.dll
O2 – BHO: JQSIEStartDetectorImpl – {E7E6F031-17CE-4C07-BC86-EABFE594F69C} – C:\Program Files\Java\jre6\lib\deploy\jqs\ie\jqs_plugin.dll
O4 – HKCU\..\Run: [UniKey] C:\Program Files\Total Commander AIO 3.0\Plugins\Tools\UniKey\UniKey.exe
O8 – Extra context menu item: Download All Links with IDM – C:\Program Files\Internet Download Manager\IEGetAll.htm
O8 – Extra context menu item: Download FLV video content with IDM – C:\Program Files\Internet Download Manager\IEGetVL.htm
O8 – Extra context menu item: Download with IDM – C:\Program Files\Internet Download Manager\IEExt.htm
O8 – Extra context menu item: E&xport to Microsoft Excel – res://C:\PROGRA~1\Microsoft Office\OFFICE11\EXCEL.EXE/3000
O9 – Extra button: Research – {92780B25-18CC-41C8-B9BE-3C9C571A8263} – C:\PROGRA~1\Microsoft Office\OFFICE11\REFIEBAR.DLL
O9 – Extra button: Messenger – {FB5F1910-F110-11d2-BB9E-00C04F795683} – C:\Program Files\Messenger\msmsgs.exe
O9 – Extra ‘Tools’ menuitem: Windows Messenger – {FB5F1910-F110-11d2-BB9E-00C04F795683} – C:\Program Files\Messenger\msmsgs.exe
O10 – Unknown file in Winsock LSP: c:\windows\system32\idmmbc.dll
O10 – Unknown file in Winsock LSP: c:\windows\system32\idmmbc.dll
O10 – Unknown file in Winsock LSP: c:\windows\system32\idmmbc.dll
O10 – Unknown file in Winsock LSP: c:\windows\system32\idmmbc.dll
O10 – Unknown file in Winsock LSP: c:\windows\system32\idmmbc.dll
O10 – Unknown file in Winsock LSP: c:\windows\system32\idmmbc.dll
O17 – HKLM\System\CCS\Services\Tcpip\..\{3AB76418-BB13-4823-B648-DD4699D08704}: NameServer = 208.67.222.222,208.67.220.220
O17 – HKLM\System\CS1\Services\Tcpip\..\{3AB76418-BB13-4823-B648-DD4699D08704}: NameServer = 208.67.222.222,208.67.220.220
O17 – HKLM\System\CS2\Services\Tcpip\..\{3AB76418-BB13-4823-B648-DD4699D08704}: NameServer = 208.67.222.222,208.67.220.220
O20 – Winlogon Notify: igfxcui – C:\WINDOWS\SYSTEM32\igfxdev.dll
O23 – Service: ASP.NET State Service (aspnet_state) – Unknown owner – C:\WINDOWS\Microsoft.NET\Framework\v2.0.50727\aspnet_state.exe (file missing)
O23 – Service: Java Quick Starter (JavaQuickStarterService) – Unknown owner – C:\Program Files\Java\jre6\bin\jqs.exe” -service -config “C:\Program Files\Java\jre6\lib\deploy\jqs\jqs.conf (file missing)

Nguyên tắc đọc kết quả HijackThis :

+ Mục Running processes cho biết máy tính đang chạy những phần mềm nào và services của Windows.

HijackThis giúp bạn phát hiện các phần mềm gây cản trở cho việc chỉnh MTU và TCP Window (mục đích của chúng ta xem máy có cài các trình tăng tốc mạng khác không , vd như cFos Speed, Tweak Master, Tuneup Utilities…cũng như có các phần mềm nào lạ không)

Ngoài ra ta có thể dùng HijackThis để phát hiện virus hoặc spyware từ đó có phương pháp loại trừ chúng !

Để tìm hiểu thêm từng mục như R1, O20, O23… bạn nhấn vào Info trong HijackThis.

——————————————————————————————

Hướng dẫn tinh chỉnh RWIN Scaling cho Win Vista & Win 7

Với Win 7 bạn không cần chỉnh nhiều ! Vào Custom Settings trong TCP Optimizer > gõ vào khung MTU 1492 sau đó chọn Optimal > Apply changes > khởi động máy ! Nếu test TCP Analyzer ra RWIN Scaling > 0 bit là xong !

 
Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Posted by trên Tháng Mười Hai 7, 2011 in Tăng tốc Internet

 

FESE – khắc phục Firefox khởi động chậm & đơ

FESE III (Firefox Extreme Speed Edition III) là phần mềm dựa trên nền Firefox 7 dùng RAMDISK giúp khắc phục tình trạng khởi động chậm, bỏ các tính năng gây ngốn RAM về lâu dài => Firefox 7 đã giảm RAM nay còn giảm hơn => giúp Firefox luôn chạy ở tình trạng như mới ! Ngoài ra khắc phục idmmzcc.xpi và tắt sẵn chức năng kiểm addon luôn cho Firefox 7 ! Nếu gặp trục trặc bạn chỉ cần cài FESE sang ổ đĩa khác FESE sẽ tự động phục hồi tình trạng ban đầu !

Download FESE III (30/9/2011) :

Mediafire

Tính năng FESE III:

QUOTE
+ Tích hợp sẵn RAMDISK => Khắc phục Firefox khởi động chậm+ Bỏ các tính năng gây ngốn RAM về lâu dài => Firefox 7 đã giảm RAM nay còn giảm hơn+ Tích hợp sẵn addon IDM CC tương thích Firefox 7

+ Tích hợp sẵn Flash Player => không cần cài thêm Flash Player

+ Tích hợp sẵn Adblock Plus chặn quảng cáo hiệu quả , nhấn Alt+A chọn quảng cáo (hình, flash, chữ đều diệt được) bụp 1 phát => đỡ tốn RAM + CPU + băng thông !

+ Loại bỏ bất tiện thường gặp của Firefox (lỗi font Unicode, tắt chức năng kiểm tra tương thích addon, Font bị mờ, bật Save & Quit khi đóng 2 tab trở lên, Pop up mở ở tab mới thay vì nhảy xổ ra Window…)

+ FESE là dạng Portable nên chỉ việc click và xài , khi FESE bị lỗi lạ ? chỉ cần cài vào thư mục khác là bạn có ngay FESE như mới (phục hồi tình trạng ban đầu như Ghost) !

Hướng dẫn cài đặt FESE III (Full Screen 720 HD xem rõ nhất) : http://www.youtube.com/watch?v=KHj1TiYSJGI…a>

Nhập addons, bookmark, password từ Firefox vào FESE III:

Vào Firefox cũ > gõ about:support vào thanh địa chỉ > Open Containing Folder chép những file sau vào thư mục cài FESE III\PortableData\AppData\Mozilla\Firefox\Profiles\Feseprof.default:

QUOTE
Bookmark & History (Trang đánh dấu & Lược sử) => places.sqlite
Password (mật khẩu)=> Signons.sqlite và key3.db
Addons => thư mục extensions
Thông tin đăng nhập => cookies.sqlite
Options Firefox & Option cho Addon => prefs.js
Form (những thông tin đăng ký trước đây) => formhistory.sqlite và search.sqlite
Thông tin Download => downloads.sqlite
Phóng to thu nhỏ trang => localstore.rdf
Filter của Adblock Plus => patterns.ini

MemShrink có gì mới ?

FESE III cũng như Firefox 7, thừa hưởng tính năng giảm RAM từ dự án MemShrink, đặc biệt khi bạn gõ about:memory trên thanh địa chỉ , Firefox sẽ cho biết chính xác thành phần nào làm tăng RAM , dưới đây là phác đồ about:memory

QUOTE
Main ProcessExplicit Allocations
141.02 MB (100.0%) — explicit
├───68.58 MB (48.63%) — js
│   ├──29.69 MB (21.05%) — gc-heap-chunk-unused
│   ├──28.25 MB (20.03%) — compartment([System Principal])
│   │  ├──11.03 MB (07.82%) — gc-heap
│   │  │  ├───5.35 MB (03.79%) — objects
│   │  │  ├───3.18 MB (02.26%) — shapes
│   │  │  ├───2.00 MB (01.42%) — arena-unused
│   │  │  └───0.49 MB (00.35%) — (4 omitted)
│   │  ├───9.46 MB (06.71%) — mjit-code
│   │  ├───3.16 MB (02.24%) — scripts
│   │  ├───1.58 MB (01.12%) — mjit-data
│   │  ├───1.42 MB (01.00%) — string-chars
│   │  ├───1.23 MB (00.87%) — object-slots
│   │  └───0.36 MB (00.26%) — (2 omitted)
│   ├───2.01 MB (01.42%) — compartment(atoms)
│   │   ├──1.19 MB (00.85%) — string-chars
│   │   ├──0.81 MB (00.58%) — gc-heap
│   │   │  ├──0.75 MB (00.53%) — strings
│   │   │  └──0.06 MB (00.04%) — (6 omitted)
│   │   └──0.00 MB (00.00%) — (6 omitted)
│   ├───1.94 MB (01.37%) — compartment(http://tangtocnet.com/index.php?showtopi…)
│   │   ├──1.03 MB (00.73%) — gc-heap
│   │   │  └──1.03 MB (00.73%) — (7 omitted)
│   │   └──0.91 MB (00.65%) — (7 omitted)
│   ├───1.88 MB (01.33%) — compartment(http://vnsharing.net/forum/forumdisplay….)
│   │   ├──0.95 MB (00.68%) — (7 omitted)
│   │   └──0.93 MB (00.66%) — gc-heap
│   │      └──0.93 MB (00.66%) — (7 omitted)
│   ├───1.51 MB (01.07%) — compartment(http://home.vnsharing.net/)
│   │   └──1.51 MB (01.07%) — (8 omitted)
│   ├───1.39 MB (00.98%) — (6 omitted)
│   ├───1.17 MB (00.83%) — compartment(http://vozforums.com/)
│   │   └──1.17 MB (00.83%) — (8 omitted)
│   └───0.75 MB (00.53%) — gc-heap-chunk-admin
├───36.32 MB (25.76%) — heap-unclassified
├───26.01 MB (18.44%) — storage
│   └──26.01 MB (18.44%) — sqlite
│      ├──21.32 MB (15.12%) — places.sqlite

Từ phác đồ trên cho ta thấy trang web nào chiếm bao nhiêu RAM , thành phần nào trong Profile chiếm bao nhiêu RAM !

Vậy places.sqlite làm sao chiếm RAM đến thế ?

Mỗi khi bạn vào 1 trang web bất kỳ, Firefox sẽ ghi 1 lược sử (History) vào file places.sqlite (để tìm places.sqlite gõ about:support vào thanh địa chỉ > Open Containing Folder) . Giả sử 1 ngày trung bình bạn vào 100 trang web, thì 1 tháng Firefox ghi 3.000 lược sử, 1 năm ghi 36.000 lược sử ! Khi bạn khởi động, Firefox phải tải 36.000 lược sử => quá nhiều thứ để tải => đơ ! Chưa kể khi bạn gõ vào thanh địa chỉ, Firefox phải lọc ra trong 36.000 lược sử để tìm ra trang được truy cập nhiều theo từ khóa và tần suất do đó lại càng dễ đơ hơn !

Không những ghi lược sử, Firefox còn ghi trang đánh dấu (Bookmark), cứ thêm mỗi trang đánh dấu => Firefox càng phải tải nhiều => hao RAM => đơ !

Cho nên về lâu dài tính năng lưu lược sử sẽ làm trì trệ Firefox, do đó FESE III đã tắt tính năng này đi ! Một mặt ngăn chặn hao RAM cho Firefox, mặt khác tránh tràn RAMDISK giúp tăng tính ổn định cho FESE III !

Cấu hình about:config (prefs.js) của FESE III

Cho ai muốn nghiên cứu thêm cách config của FESE III:

QUOTE
user_pref(“places.history.enabled”, false);
user_pref(“browser.urlbar.default.behavior”, 2);user_pref(“nglayout.initialpaint.delay”, 0);
user_pref(“browser.bookmarks.max_backups”, 0);
user_pref(“config.trim_on_minimize”, true);
user_pref(“nglayout.debug.disable_xul_fastload”, true);
user_pref(“browser.cache.disk.capacity”, 20480);
user_pref(“browser.cache.disk.smart_size.enabled”, false);
user_pref(“browser.cache.disk.smart_size.first_run”, false);
user_pref(“browser.safebrowsing.enabled”, false);
user_pref(“browser.safebrowsing.malware.enabled”, false);
user_pref(“browser.search.update”, false);
user_pref(“extensions.update.autoUpdateDefault”, false);
user_pref(“extensions.update.enabled”, false);
user_pref(“browser.search.suggest.enabled”, false);user_pref(“browser.startup.homepage”, “http://tangtocnet.com/index.php?showtopic=3514”);
user_pref(“gfx.font_rendering.harfbuzz.scripts”, 0);
user_pref(“extensions.checkCompatibility.7.0”, false);
user_pref(“browser.showQuitWarning”, true);
user_pref(“network.proxy.type”, 0);
user_pref(“layout.spellcheckDefault”, 0);
user_pref(“browser.rights.3.shown”, true);
user_pref(“extensions.ui.lastCategory”, “addons://list/extension”);
user_pref(“browser.tabs.closeWindowWithLastTab”, false);
user_pref(“layers.acceleration.disabled”, true);
user_pref(“intl.charset.default”, “UTF-8”);
user_pref(“general.warnOnAboutConfig”, false);

user_pref(“plugin.expose_full_path”, true);
user_pref(“browser.link.open_newwindow.restriction”, 0);

user_pref(“extensions.adblockplus.patternsbackups”, 0);
user_pref(“extensions.adblockplus.currentVersion”, “1.3.10”);
user_pref(“extensions.elemhidehelper.selectelement_key”, “Alt A”);

—————————————————————————————-

Tại sao Firefox khởi động chậm ?
QUOTE
Là do: History + Bookmark +  Cache + Addon (càng nhiều càng chậm)Đó là 4 sát thủ ổ cứng, chúng nảy nở hàng ngày khiến ổ cứng phân mảnh liên tục => tốc độ truy xuất giảm => Khởi động lê lết

Tại sao Firefox hay bị đơ giữa chừng?

QUOTE
Là do : Flash + Hình ảnh + Autoplay + Javascript (càng nhiều càng đơ)Đó là 4 sát thủ CPU & RAM: gặp trang web nào Flash càng nặng, hình ảnh càng nhiều, Autoplay và Javascript tràn ngập => ngấu

nghiến CPU và RAM => đơ !

Tại sao Firefox ăn RAM quá nhiều

Khi các file trong ổ cứng quá nhiều, khi nạp lên RAM tất nhiên phải phình ra => ăn RAM khủng khiếp !

Hướng khắc phục

QUOTE
1) RAMDISK : tận dụng tốc độ nhanh như gió của RAM để trị 4 sát thủ ổ cứng
2) Bộ Addon tăng tốc AINS : http://tangtocnet.com/index.php?showtopic=893) Tete Firefox: là phiên bản tăng tốc Firefox , tận dụng sức mạnh tập  lệnh SSE2 giúp Firefox đạt hiệu năng tối đa, qua đó tăng tốc javascript, render đồ họa nặng nhanh hơn.
 
Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Posted by trên Tháng Mười Hai 7, 2011 in Firefox

 

Nhãn: ,

Thủ thuật tăng tốc cho Windows XP

TỐI ƯU TOÀN DIỆN WINDOWS XP BẰNG TIỆN ÍCH… 29KB
XP Tweaker v1.6.8

VIỆC CHỈNH SỬA NỘI DUNG TRONG REGISTRY (Regedit) LUÔN LÀ CÔNG VIỆC ĐẦY GIAN NAN VÀ MẠO HIỂM, ĐÒI HỎI CHÚNG TA PHẢI CÓ KIẾN THỨC THẬT SÂU RỘNG VỀ WINDOWS. TUY NHIỆN, NHỮNG THÀNH QUẢ CỦA VIỆC NÀY LÀ “TRÊN CẢ TUYỆT VỜI”, CÓ THỂ NGOÀI SỨC TƯỞNG TỰƠNG VÀ MONG ĐỢI CỦA NHIỀU NGƯỜI. NHƯ THÔNG QUA REGISTRY, TA CÓ THỂ GIÚP CHO THỜI GIAN KHỞI ĐỘNG MÁY, TẮT MÁY (Shutdown) NHANH HƠN TRƯỚC, NÂNG CAO HIỆU XUẤT LÀM VIỆC CỦA WINDOWS, GIẢM BỚT THỜI GIAN KHỞI ĐỘNG VÀ XỬ LÝ CHO CÁC ỨNG DỤNG, TĂNG TÍNH BẢO MẬT VÀ HẠN CHẾ SỰ CỐ HỆ THỐNG… SONG ĐỂ THỨC HIỆN NHỮNG ĐIÊU KỲ DIỆU TRÊN THÌ KHÔNG THỂ “ĐỤNG” ĐẾN REGISTRY, MỘT CÔNG VIỆC THỪƠNG QUÁ SỨC VỚI RẤT NHIỀU NGƯỜI, KỂ CẢ NHỮNG NGƯỜI ĐÃ CÓ NHIỀU KINH NGHIỆM. VÀ CŨNG PHẢI NÓI ĐẾN MẶT TRÁI LÀ NHỮNG “HẬU QUẢ KHÔN LƯỜNG” XẢY RA TRONG HỆ THỐNG NẾU BẠN LỠ TAY XOÁ ĐI MỘT KHOÁ HAY SỬA NHẦM MỘT VÀI GIÁ TRỊ QUAN TRÕNG NÀO ĐÓ TRONG REGISTRY.

Thật may mắn công việc tương như nan giải ấy đã được hãng Bellestri-WARE giải quyết một cách cực kỳ đơn giản với tiện ích “bé hạt tiêu” có tên XP Tweaker. Chỉ tiếc là nó được thiết kế dành riêng cho Windows XP. Tât cả thiết là cần “nâng cấp” toàn diện cho Windows XP đều nằm gói gọn trong tiện ích năm sao này và cách sử dụng nó thì vô cùng đơn giản. Thay vì mò mẫn trong “khu rừng” registry để tìm ra nhưng khoá dài dằng dặc thì việc duy nhất bạn phải làm khi sử dụng XP Tweaker là chọn và chọn… Nếu tự cho mình có đủ “kinh nghiệm”, bạn có thể tự tay chọn ra những giá trị tối ưu cho các thiết lập, ngược lại nếu chỉ mới ” chập chững” làm quen với máy tính thì việc đơn giản mà bạn cần làm là chọn theo những giá trị mà nhà sản xuất đã khuyến cáo.

Phiên bản mới nhất XP Tweaker v1.6.8 có dung lượng siêu nhỏ 29KB, được cung cấp hoàn toàn miễn phí tại địa chỉ:

http://www.mediafire.com/?dngymzqan2n

Sau khi tải về và bạn giải nén file *.rar, bạn kích hoạt file XP Tweaker 1.68.exe để sử dụng mà không cần cài đặt.
Sau đây chúng ta cùng khám phá XP Tweaker. Tôi sẽ giải thích cặn kẽ về ý nghĩa của từng thiết lập quan trọng cùng những giá trị cần thay đổi để năg cao hiệu xuất hoạt động, tăng cường độ bảo mật và hạn chế sự cố cho Windows XP. Lưu ý không dùng chung với các phần mềm tăng tốc khác như Tuneup, SpeedupmyPC, Auslogic Bootspeed…

Hứơng Dẫn Sử Dụng

THẺ MEMORY: GỒM NĂM THIẾT LẬP ĐỂ TỐI ƯU BỘ NHỚ HỆ THỐNG

Disable Paging Executive:
_ Thiết lập này ngăn ngừa sự phân trang của các file thực thi (.exe), giúp cho tốc độ xử lý ứng dụng được nhanh hơn. Nếu bộ nhớ RAM máy tính lớn hơn hoặc bằng 256MB thì bạn mới nên đánh dấu chọn mục này.

Large System Cache:
_ Thiết lập này sẽ làm tăng không gian lưu trữ cho những dữ liệu mà bạn thường xuyên truy cập, do đó sẽ tiết kiệm thời gian truy xuất chúng, đồng thời cũng làm gia tăng tốc độ xử lý cho hệ thống. Nếu bộ nhớ RAM máy tính lớn hơn hoặc bằng 256MB thì bạn mới nên đánh dấu chọn mục này.

IO Page Lock Limit:
_ Sửa lại kích thước vùng IO paging để tối ưu hiệu xuất làm việc của hệ thống, đặc biệt nó sẽ giúp khởi động các ứng dụng lớn nhanh hơn trước. Tùy thuộc vào bộ nhớ RAM hệ thống thì bạn mới xác định chính xác giá trị của thông số này. Theo kinh nghiệm của tôi thì giá trị tối đa để thiếp lập cho thông số này như sau:

QUOTE
+ Nếu RAM  nhỏ hơn 64MB:
Giá trị tối đa của thông số này bằng dung lượng RAM trừ đi 7MB
+ Nếu RAM  từ 64MB đến 500MB:
Giá trị tối đa bằng dung lường RAM trừ đi 16MB
+ Nếu RAM  từ 512MB trở lên:
Giá trị tối đa bằng dung lượng RAM trừ đi 64MB

Prefetcher:
_ Prefetcher là một nét khác biệt của Windows XP so với những HĐH Windows đời trước. Nó là thư mục Cache (truy xuất nhanh) nằm trong thư mục của Windows XP, có thể giúp thời khởi động Windows XP hoặc tốc độ xử lý ứng dụng nhanh hơn. Chữ “hoặc” ở trên có nghĩa là tùy theo mục đích xử dụng mà bạn có thể tuỳ biến giá trị cho thông số này.

QUOTE
+ Nếu ưu tiên tốc độ khởi động máy, bạn nên chọn giá trị là 5
+ Còn muốn tăng tốc độ xử lý ứng dụng hãy chọn giá trị là 3

Lưu ý:Mặt trái là thời gian khởi động Windows sẽ lâu một chút nếu bạn chọn giá trị là 3.

Always Upload DLL:
_ Windows Explorer vẫn giữ lại cache của dll trong bộ nhớ một khoảng thời gian sau khi bạn đóng các ứng dụng. Điều này sẽ không có lợi cho RAM, vì nó sẽ chiếm một phàn dung lượng của bộ nhớ RAM. Để không cho tải dll vào bộ nhớ và cũng nhằm giải phóng bộ nhớ cho RAM bạn nên đánh dấu chọn thiết lập này.
user posted image

THẺ PROCESSOR: GỒM HAI THIẾT LẬP GIÚP TĂNG TỐC CPU

Prioritize IRQ:
_ Thay đổi thứ tự ưu tiên dành cho đồng hồ thời gian thực để tăng hiệu xuất hoạt động cho CPU. Bạn nên gõ vào giá trị là 8, rồi ấn nút Add để thêm vào giá trị IRQ8 Priority (DWORD value) trong registry. Đây là giá trị sẽ giúp cải thiện đáng kể hiệu xuất làm việc của CPU
user posted image

L2 Cache:
_ Viết tắt của Level 2 Cache (bộ đệm của CPU). Tùy thuộc vào từng loại CPU và tốc độ của nó thì bạn mới xách định được chính xác giá trị cho thông số này hoặc nhờ sự trợ giúp của ứng dụng CPU-Z, tải miễn phí tại CPU-Z
user posted image

THẺ NETWORK: GỒM MỘT THIẾT LẬP MẠNG QUAN TRỌNG

Check for Scheduled Tasks:
_ Mặc định, Windows XP sẽ tự lập lịch tìm kiếm máy in và các thư mục chia sẽ trong mạng cục bộ (LAN) mỗi khi bạn truy cập vào web. Muốn tăng tốc độ chia sẽ dữ liệu và giảm bớt thời gian tải nội dung từ trang web. Bạn không nên chọn mục này.
user posted image

THẺ STARTUP: GỒM HAI THIẾT LẬP CHO PHÉP TUỲ BIẾN QUÁ TRÌNH KHỞI ĐỘNG WINDOWS XP

NumLock on at Logon:
_ Nếu bạn muốn phím NumLock tự động bật trong quá trình khởi động thì chọn mục này.

Legal Notice:
_ Khi muốn gởi một thông điệp nào đó (như chúc mừng hoặc cảnh báo người khác khi họ đang đăng nhập vào hệ thống của mình). Bạn gõ nội dung vào 2 hộp Caption (tiêu đề) và Message (nội dung thư)
user posted image

THẺ SHUTDOWN: GỒM BỐN THIẾT LẬP GIÚP HẠN CHẾ SỰ CỐ HỆ THỐNG VÀ TĂNG TỐC SHUTDOWN

Auto Kill Programs At Shutdown:
_ Thiết lập này giúp hệ thống tự động đóng các ứng dụng vẫn còn chạy lúc bạn tắt máy, vì vậy thời gian tắt máy sẽ giảm bớt.

Wait To Kill App Timeout:
_ Chọn khoảng thời gian đếm ngược trước khi hệ thống tự đóng các ứng dụng khi tắt máy. Bạn nên chọn giá trị 1000 hoặc 2000.

Wait To Kill Service Timeout:
_ Chọn khoảng thời gian đếm ngược trước khi hệ thống tự đóng các dịch vụ chạy trên nền hệ thống khi tắt máy. Bạn nên chọn giá trị 1000 hoặc 2000.

Clear PageFile At Shutdown:
_ Windows dùng pagefile để tăng thêm dung lượng của bộ nhớ để giúp người dùng truy xuất nhanh hơn vào những dữ liệu đã lưu trong pagefile. Nhưng đây cũng là một trong những lỗ hổng “ưa thích” mà hacker thường lợi dụng để đánh cấp những thông tin cá nhân của bạn. Do đó, nếu bạn có sử dụng Internet thì nên chọn mục này để tăng thêm tính bảo mật cho hệ thống. Tuy nhiên thời gian tắt máy sẽ lâu hơn một chút (vì trước đó phải dọn dẹp pagefile).
user posted image

THẺ NTFS: GỒM BA THIẾP LẬP NÂNG CAO HIỆU XUẤT HOẠT ĐỘNG CHO PHÂN VÙNG NTFS

Disable creation of short names:
_ Chắc hẳn nhìêu người còn chưa biết Trong Windows XP thường có đến hai loại tập tin khác nhau được tạo ra cho mỗi file. Một cái là tên thật mà chúng ta thừơng thấy, cái còn lại ở định dạng cũ gọi là 8.3 để Windows XP duy trì sự tương thích với những ứng dụng chạy trên nền DOS. Song việc này sẽ chiếm khá nhiều thời gian và tài nguyên của hệ thống, đồng thời còn làm tăng sự phân mảnh dữ liệu trong ổ cứng. Do đó, bạn nên chọn mục này để vô hiệu hoá chức năng tạo tên tập tin ở định dạng cũ.

Disable last access update:
_ Windows XP sẽ tự động cập nhật về thời điểm cuối cùng khi bạn truy xúât vào một file nào đó trên phân vùng NTFS. Nhưng việc cập nhật này sẽ làm chậm đi việc hoạt động của hệ thống. Vì vậy, bạn nên chọn mục này để vô hiệu hoá chức năng tự cập nhật trên.

Reserve space for the master file table:
_ Master File Table (MFT) được xem như rãnh ghi của các tập tin trên đĩa cứng, nó làm việc đặt chỉ mục cho mọi tập tin trên phân vùng NTFS. Khi số lượng các MFT file lớn dần, sự phân mảnh ỗ cứng sẽ xuất hiện. Tuy nhiên, nó bạn chọn kích thứơc cho MFT càng lớn thì sự phân mảnh ổ chứng sẽ giảm bớt, nhưng mặt trái là nó sẽ chiếm dụng không gian đĩa cứng nhiều hơn. Vì thế, tuỳ thuộc vào dung lượng đĩa cứng của mình mà bạn có thể chọn ra những giá trị phù hợp nhấ cho MFT, có thể là 2, 3 hoặc 4.
user posted image

THẺ MISCELLANEOUS: GỒM MỘT SỐ THIẾT LẬP QUAN TRỌNG KHÁC

Start Menu Delay:
_ Chọn một giá trị tối ưu để tăng tốc cho Start Menu. Tốt nhất bạn cứ chọn giá trị là 0.

Disable Windows Protection File:
_ Bạn muốn gỡ bớt (uninstall) một số thành phần đi kèm của Windows XP nhằm giảm bớt “gánh nặng” cho hệ thống, nhưng tính năng bảo vệ của các file hệ thống sẽ khôg cho phép thực hiện điều này. Muốn thực hiện, trước tiên bạn cần vô hiệu hoá chức năng bảo vệ các file của Windows XP đồng nghĩa với việc đánh dấu chọn mục này.

Hung App Timeout:
_ THiếp lập này giúp thời gian đóng cách ứng dụng bị “treo” (Not Responding) được nhanh hơn. Tốt nhất ban hãy chọn giá trị là 1000.

Disable POSIX:
_ Windows XP duy trì hệ thống phụ (sub-system) đi đôi với nó gọi là POSIX và cho phép và cho phép người khác sử dụng câu lệnh UNIX để điều khiển hệ thống. Bạn nên vô hiệu hoá POSIX để tránh tình trạng hacker “bắn phá” hệ thống của mình.

Restrict Anonymous Access:
_ Hạn chế người khác truy xuất vào hệ thống bằng các tài khoản Anonymous (nặc danh).
user posted image

CODE
Sau khi chọn ra những giá trị tối ưu cho Windows XP, bạn bấm vào menu File và chọn Save Settings để viêc thay đổi có hiệu lực. Những thay đỗi trên sẽ được ghi lại chi tiết trong nội dung của thư mục RegChanges.txt (nằm cùng thư mục với file XP Tweaker 1.68.exe) giúp bạn xác định vị trí và giá trị của khoá đã thay đổi. Nếu muốn xem nhanh nội dung của file này, tại menu File bạn chọn View Changes.
Ngoài ra, XP Tweaker còn tích hợp thêm một số tính năng thú vị khác như: Clear Prefetch Folder (dọn dẹp nhanh thư mục Prefetch), Free Memory (giải phóng dung lượng bộ nhớ RAM), Unhide Windows Messenger (ẩn đi Windows Messenger để có thể gỡ bỏ nó khởi hệ thống dể dàng). Tất cả những tính năng này đều nằm trong menu Tools

Lưu ý với một số ít trường hợp có thể gây ra màn hình xanh chết chóc Blue Death Screen. Trong trường hợp này trong XP TWeaker bạn vào File > Default Settings > sau đó vào lại File > Save Settings.

 
Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Posted by trên Tháng Hai 8, 2010 in WIn Xp

 

Nhãn: