RSS

Tổng hợp thủ thuật tăng tốc Internet

07 Dec

Thủ thuật tăng tốc Internet – (IDM, utorrent, TCP…)

Truy cập web nhanh hơn, thông minh và an toàn hơn với OpenDNS

Cấu hình OpenDNS Win XP:

QUOTE
Trong Windows vào Start > Control Panel > Network Connection > Chọn mạng > Properties > Internet Protocol (TCP/IP) > Properties > chọn Use the following DNS server addresses: gõ vào khung Preferred DNS Server và Alternate DNS Server lần lượt như sau: 208 67 222 222, 208 67 220 220 > nhấp OK 2 lần.
Kiểm tra : khi vào http://welcome.opendns.com , nếu thấy : “Your Internet is safer, faster, and smarter because you’re using OpenDNS” thì đã cấu hình thành công.

Cấu hình OpenDNS Win 7:

QUOTE
Click vô cái icon Network Internet Access dưới thanh taskbar > Open Network and Sharing Center > Local Area Network > Properties > chọn Internet Protocol version 4 nhấp Propeties rồi làm tương tự cách cấu hình OpenDNS cho Win XP.

Cấu hình OpenDNS cho Mac OSX

QUOTE
System Preferences > Network > Built-in Ethernet > Advanced > chọn thẻ DNS > trong mục DNS Servers thêm 2 dòng 208 67 222 222 và 208 67 220 220

Hoặc dùng Google DNS với địa chỉ : 8 8 8 8, 8 8 4 4.
Comodo Secure DNS : 156.154.70.22, 156.154.71.22
Ultra DNS : 204.69.234.1, 204.74.101.1
Norton DNS: 198.153.192.1198.153.194.1

Tăng băng thông 20% cho Windows XP

QUOTE
Start > Run > gõ gpedit.msc rồi enter > chuyển tới khóa Computer Configuration > Administrative Template > Network > QoS Packet Scheduler > nhấn đúp vào Limit reservable bandwidth > Chọn Enabled > gõ vào dòng Bandwidth Limit % là 0 > OK.
Khởi động lại để có hiệu lực !
(Lưu ý là thủ thuật trên chỉ áp dụng cho bản Windows XP Professional và bạn phải có quyền Administrator)ForwardBufferMemory (tăng bộ nhớ đệm)
Start > Run > gõ regedit rồi enter > chuyển tới khóa HKEY_LOCAL_MACHINE > SYSTEM > CurrentControlSet > Services > Tcpip > Parameters > Click vào Edit > New > DWORD value > đặt tên là “ForwardBufferMemory” (không có ngoặc kép) > Double click vào ForwardBufferMemory > chọn Decimal > rồi gõ giá trị X trong Value Data:
QUOTE
Cách tính giá trị X:
X= MTU*100/256 được bao nhiêu làm tròn số sau đó nhân lại với 256
(Để xác định MTU , click vào đây)VD : Nếu MTU = 1492 thì 1492*100/256 = 582.8125 làm tròn thành 582
X= 582*256=148992NumForwardPackets (tăng gói dữ liệu truyền đi)
Cách tạo DWORD tương tự như ForwardBufferMemory, NumForwardPackets là giá trị được làm tròn từ công thức MTU*100/256 (như VD trên NumForwardPackets là 582)

Sau khi áp dụng ForwardBufferMemory và NumForwardPackets, khởi động máy để có hiệu lực.

Tăng Tốc Card mạng (NIC)

QUOTE
Start > Run > gõ regedit rồi enter > chuyển tới khóa HKEY_LOCAL_MACHINE > SYSTEM > CurrentControlSet > Services > Tcpip > Parameters > Click vào Edit > New > DWORD value > đặt tên là “DisableTaskOffload” (không có ngoặc kép) > Double click vào DisableTaskOffload > chọn Decimal > rồi gõ giá trị 0 > OK > khởi động máy

Giảm độ trễ khi chơi Game Online (đặc biệt là Warcraft) áp dụng cho Windows XP/2003/Vista:

QUOTE
Start > Run > gõ regedit rồi enter > chuyển tới khóa HKEY_LOCAL_MACHINE > SYSTEM > CurrentControlSet > Services > Tcpip > Parameters > Interfaces\{NIC-id}

Trong Interfaces có nhiều thư mục, bạn chọn thư mục nào có chứa khóa IPAddress khớp với máy của bạn (VD 192.168.1.2)

QUOTE
Khi đã chọn đúng NIC-id tạo 1 giá trị DWORD tên TcpAckFrequency với giá trị là 1. Lưu ý khi chơi game chọn giá trị 1 (decimal), Download chọn giá trị 2 hoặc 3.

Tắt thuật toán Nagle để tăng tốc chơi game online :

QUOTE
Tiếp tục vào khóa HKEY_LOCAL_MACHINE > SOFTWARE > Microsoft > MSMQ > Parameters tạo 1 giá trị DWORD tên TCPNoDelay với giá trị là 1 (decimal)

Cuối cùng khởi động Windows để thay đổi có hiệu lực

Thủ thuật tăng tốc IDM (Internet Download Manager) :

Thiết lập cấu hình tăng tốc độ Download cho IDM bằng cách tăng số kết nối lên mức cao nhất :

QUOTE
IDM > Downloads > Options > Connection > Default.max.conn.number chỉnh thành 16.

Thiết lập thông số đường truyền tối ưu cho IDM:

QUOTE
Connection Type/Speed chọn OtherGiá trị X (bps) = Download*1000

VD: Gói tốc độ 3072kbps thì X = 3072000

Thủ thuật tăng tốc cho FlashGet :

Thiết lập thông số đường truyền tối ưu cho FlashGet:

QUOTE
FlashGet > Tools > Options > Connection > Connection Type Speed chọn OtherCông thức giá trị b/s X= Download * 1000/8 (nhân cho 1000 rồi chia 8)
QUOTE
Traffic keep for each outer connection in automatic mode (b/s) Y = X/10
Traffc usage in manual mode (b/s) Z = Y*1.5

Tùy vào gói cước sử dụng mà chỉnh cho phù hợp.

VD: Gói tốc độ 3072kbps thì X = 384000, Y = 38400, Z=57600

Thủ thuật tăng tốc utorrent :

+ Cân chỉnh thông số Upload

Trong Options => Prefences => mục Bandwidth:

QUOTE
Upload = 0 (unlimited: không giới hạn) sẽ ảnh hưởng đến tốc độ Download. Upload không nên vượt quá 50% tốc độ upload của đường truyền !Giả sử tốc độ upload tối đa là 768 kbpsSet Maximum Upload rate (Kb/s) khoảng : 767/8/2 = 47.9 ~ 48 Kb/s

+ Mở port cho modem ADSL :
Tùy chỉnh thông qua NAT (hoặc mục khác tùy loại modem)

Để log on (đăng nhập) vào modem bạn click vào http://192.168.1.1 hoặc http://10.0.0.2

Username: admin
Password : admin hoặc 1234

Nếu không log on được, bạn tham khảo thêm sách hướng dẫn kèm theo modem hoặc tra tại http://tangtocnet.com/index.php?showtopic=8

QUOTE
Trong giao diện chính của Siemens > Advanced Setup > NAT > Add > chọn Custom Server > Đặt tên cho server (td: torrent) > trong mục Server IP Address gõ 192.168.1.2. Sau đó gõ các địa chỉ port (có thể lấy bất kì số nào trong khoảng 0- 65535) vào External Port Start , External Port End, Internal Port Start, Internal Port End.

+ Tắt tất cả Firewall vì chúng làm giảm tốc độ đường truyền :

Cách này sẽ mở một lượng lớn băng thông và thường sau khi dùng cách này bạn có thể DOWNLOAD với tốc độ max mà ISP cho phép…Tuy nhiên với điều kiện bạn sử dụng net với mục đích cá nhân, không có thông tin gì có tính bảo mật cao. Nếu không thì cách này sẽ trờ thành mỗi lo ngại rất lớn cho mạng của cơ quan bạn đấy…

FIREWALL có nhiều loại. Tiêu biểu mà mọi người thường có là FIREWALL của WINXP, của trình chống VIRUS (Kaspersky Internet Sercurity, Bitdefender Internet Sercurity) và đặc biệt là FIREWALL của router (bao nhiêu router thì bấy nhiêu FIREWALL, thậm chí HUB WIFI cũng có FIREWALL).

1.Tắt FIREWALL của WINXP (chỉ có ở SP2 hoặc các WIN mới hơn)
– Lưu ý nếu có một máy khác cắm cáp chéo vào máy bạn để sử dụng mạng internet từ máy bạn như một server thì ko nên tắt firewall này (rất hiếm gặp)

QUOTE
– Vào Start > Run > gõ services.msc rồi enter
– Tìm đến dòng Window Firewall/Internet Connection Sharing (ICS)và bấm đôi vào
– Ở Startup type chọn Disabled
– Bạn cũng nên disabled dịch vụ Security Center

2. Tắt FIREWALL của các trình quét virus (lấy đại diện là Kaspersky Internet Security)
– Mở Kaspersky Internet Security lên > Protection > Firewall > Stop

3. Tắt FIREWALL của Modem/Router

Đăng nhập vào modem, tìm đến dòng Firewall (có thể nằm ngay bên ngoài hoặc trong mục Tools hoặc Security hoặc Advanced > Nhấn vào và chọn Disable. (Lưu ý : tùy vào loại modem/router mà có hoặc không có Firewall)

Chỉnh TCP cho Windows để tăng tốc modem ADSL, Wifi (Wireless)

Dùng TCP Optimizer để tinh chỉnh TCP, nếu không biết chỉnh các thông số TCP thì đọc tiếp

Chỉnh max đường truyền (cách chỉnh TCP/IP: MTU, RWIN)

Để tiện cho chúng ta trao đổi và thảo luận về tối ưu mạng, mình xin giới thiệu một số kinh nghiệm để những người mới nắm vững phương pháp và có thể tự chỉnh cho chính mình cũng như giúp đỡ những người xung quanh.

Lúc đầu có thể bạn sẽ cảm thấy rối, cố gắng đi từng bước thật kỹ bạn sẽ hiểu vấn đề sâu hơn !

Công việc tinh chỉnh gồm có 4 vấn đề chính :

QUOTE
1)  Cách đọc kết quả TCP Analyzer
2)  Cách tinh chỉnh TCP Optimizer
3)  Cách đọc kết quả Tracert
4)  Cách đọc kết quả HijackThis

I.Cách đọc kết quả TCP Analyzer

Nói đến TCP Analyzer và TCP Optimizer là nói đến 3 thuật ngữ quan trọng nhất của chúng là MTU, MSS, TCP Window (RWIN)

Dưới đây là kết quả TCP Analyzer thông thường (test bằng cách vào TCP Analyzer mục Share your results bên dưới):

QUOTE
« SpeedGuide.net TCP Analyzer Results »
Tested on: 08.23.2009 04:47
IP address: 123.21.xxx.xxx(proxy:203.162.3.162)
Client OS: Windows XPTCP options string: 020405ac0103030101010402
MSS: 1452
MTU: 1492
TCP Window: 127776 (multiple of MSS)
RWIN Scaling: 1 bits (2^1=2)
Unscaled RWIN : 63888
Recommended RWINs: 63888, 127776, 255552, 511104, 1022208
BDP limit (200ms): 5111kbps (639KBytes/s)
BDP limit (500ms): 2044kbps (256KBytes/s)
MTU Discovery: ON
TTL: 42
Timestamps: OFF
SACKs: ON
IP ToS: 00000000 (0)

Định nghĩa MTU, MSS và RWIN :

MTU là gì ? :
MTU (Maximum Tranmission Unit) là đơn vị truyền tải dữ liệu lớn nhất của modem, số lượng dữ liệu lớn nhất hay kích thước lớn nhất có thể của ‘gói’ dữ liệu (packet). Gói dữ liệu này còn chứa cả thông tin về tiêu đề, nội dung truyền tải (header and trailer).
Mức MTU tối ưu cho modem ADSL và ADSL 2+ là 1492, MTU cho truyền hình cáp như Medianet và SCTV (Cable connection) là 1500. MTU có thể chỉnh sửa trong Modem/Router.

MSS là gì ?:
MSS (Maximum Segment Size) là kích thước mảnh dữ liệu (data) lớn nhất. Được tính theo công thức : MTU-40 (do không chứa header và trailer)
Mức MSS tối ưu cho ADSL là 1452, MTU cho truyền hình cáp (Cable connection) là 1460.

TCP Window là gì ?:
TCP Window (TCP Receive Window hoặc RWIN) là bộ đệm (buffer) chứa số lượng dữ liệu máy tính chuẩn bị tiếp nhận. Là cấp số nhân chẵn của MSS. Nếu RWIN được xác lập quá lớn thì lượng dữ liệu thất thoát sẽ lớn trong trường hợp gói dữ liệu bị thất lạc hoặc hư hỏng, còn nếu ta chọn quá nhỏ tốc độ truyền dẫn sẽ rất chậm.

—————————————————————————————-

II. Cách tinh chỉnh TCP Optimizer

Cách tinh chỉnh dưới đây là Custom Settings (chỉnh bằng tay) trong TCP Optimizer :

QUOTE
Thẻ General Settings :
Custom settings – chọn
Modify All Network Adapters – chọn
network adapter selection – NIC của bạn
MTU ?
TTL – 64
Checksum Offloading : enabled 0
Windows Scaling – ?
TCP Receive Window – ?
MTU Discovery – Yes
Black Hole Detect – No
Selective Acks – Yes
Max Duplicate ACKs – 2
TCP 1323 Options:
Timestamps – bỏ chọnThẻ Advanced Settings :— Internet Explorer Optimization—
Max Connections per Server : 10
Max Connections per 1.0 Server : 10

— Host Resolution Priority —
LocalPriority : 5
Host Priority : 6
DNSPriority : 7
NetbtPriority : 8

— LAN Tweaks —
Lan Browsing speedup : optimized
LAN Request Buffer Size : 32768

— Dynamic Port Allocation —
MaxUserPor : 65535
TcpTimedWaitDelay : 30

— Type/Quality of Service —
QoS: NonBestEffortLimit : 0
ToS: DisableUserTOSSetting : 0
ToS: DefaultTOSValue : 0

— DNS Error Caching —
NegativeCacheTime : 0
NetFailureCacheTime : 0
NegativeSOACache Time : 0

— Gaming Tweak – Disable Nagle’s algorithm —
TcpAckFrequency : Enabled 1
TCPNoDelay :  Enabled 1
TcpDelackticks : default n/a

Cuối cùng nhấn “Apply Changes” và khởi động máy để có hiệu lực.
Sau khi khởi động, post TCP Analyzer mới

Không kéo thanh Connection Speed khi chỉnh Custom Settings !

1) Làm thế nào xác định MTU và thủ thuật liên quan đến MTU :

Bạn vào http://www.speedguide.net/analyzer.php xem kết quả MTU trong mục Share your results !

VD:

QUOTE
« SpeedGuide.net TCP Analyzer Results »
Tested on: 08.22.2009 23:40
IP address: 123.21.xx.xxx(proxy:203.162.3.162)
Client OS: Windows XPTCP options string: 020405ac0103030101010402
MSS: 1452
MTU: 1492
TCP Window: 127776 (multiple of MSS)
RWIN Scaling: 1 bits (2^1=2)
Unscaled RWIN : 63888
Recommended RWINs: 63888, 127776, 255552, 511104, 1022208
BDP limit (200ms): 5111kbps (639KBytes/s)
BDP limit (500ms): 2044kbps (256KBytes/s)
MTU Discovery: ON
TTL: 42
Timestamps: OFF
SACKs: ON
IP ToS: 00000000 (0)

Như đã nói ở trên MTU tối ưu cho ADSL là 1492, truyền hình cáp là 1500. Nếu MTU không đạt mức này bạn xem qua 2 khả năng :

+ Nếu modem đã tương thích nhưng vẫn không lên 1492 hoặc 1500 bạn phải đăng nhập vào modem và chỉnh MTU & MRU (nếu có) lên 1492 hoặc 1500, MSS (nếu có) là 1452 hoặc 1460.

Để log on (đăng nhập) vào modem bạn click vào http://192.168.1.1 hoặc http://10.0.0.2

Username: admin
Password : admin hoặc 1234

Nếu không log on được, bạn tham khảo thêm sách hướng dẫn kèm theo modem hoặc tra tại http://tangtocnet.com/index.php?showtopic=8

2) Làm thế nào xác định TCP Window (RWIN) :

RWIN PHỤ THUỘC VÀO :

+ Bandwidth (băng thông: tốc độ download của gói cước đăng ký)
+ Nước bạn đang ở
+ Nước bạn thường xuyên lướt web, download…

Công thức RWIN

QUOTE
RWIN = BANDWIDTH (DOWNLOAD) * MAX.LATENCY /8

Max.Latency : Độ trễ cao nhất đến nước bạn thường xuyên lướt web, download…

+ RWIN phải là số chẵn, chia hết cho MSS (nằm trong Recommend RWINs) !
+ Mạng Wireless có RWIN cao hơn bình thường do có Latency cao hơn

Dưới đây là các thiết lập TCP Window tối ưu cho đường truyền Việt Nam :

Nếu MTU 1492 (cho đường truyền ADSL)

QUOTE
1 Mbps                    => TCP Window 63888  (dựa vào Recommend RWINs trong TCP Analyzer)1.5 Mbps – 3 Mbps    => TCP Window 1277765 Mbps – 7 Mbps       => TCP Window 255552

8 Mbps – 14 Mbps     => TCP Window 511104

15 Mbps trở lên         => TCP Window 1022208

Nếu MTU 1500 (cho đường truyền cáp)

1 Mbps => TCP Window 64240

1.5 Mbps – 3 Mbps => TCP Window 128480

Lưu ý download torrent thì chỉnh TCP Window gấp đôi lên !

Nếu MTU không thể lên mức tối đa thì bạn cũng dựa vào Recommended RWINs mà tính. VD với MTU 1472

QUOTE
1 Mbps                    => TCP Window 63008 (dựa vào Recommend RWINs)1.5 Mbps – 3 Mbps    => TCP Window 1260165 Mbps – 7 Mbps       => TCP Window 252032

8 Mbps – 14 Mbps     => TCP Window 504064

15 Mbps trở lên         => TCP Window 1008128

3) Làm thế nào xác định Windows Scaling:

Khi TCP Window đạt hơn mức 65535 thì ta chọn Windows Scaling. Còn không thì bỏ chọn mục này.

4) Các hằng số không thay đổi :

QUOTE
Custom settings – chọn
Modify All Network Adapters – chọn
network adapter selection – NIC của bạn
TTL – 64
Checksum Offloading : enabled 0
MTU Discovery – Yes
Black Hole Detect – No
Selective Acks – Yes
Max Duplicate ACKs – 2
TCP 1323 Options:
Timestamps – bỏ chọnThẻ Advanced Settings :— Internet Explorer Optimization—
Max Connections per Server : 10
Max Connections per 1.0 Server : 10

— Host Resolution Priority —
LocalPriority : 5
Host Priority : 6
DNSPriority : 7
NetbtPriority : 8

— LAN Tweaks —
Lan Browsing speedup : optimized
LAN Request Buffer Size : 32768

— Dynamic Port Allocation —
MaxUserPor : 65535
TcpTimedWaitDelay : 30

— Type/Quality of Service —
QoS: NonBestEffortLimit : 0
ToS: DisableUserTOSSetting : 0
ToS: DefaultTOSValue : 0

— DNS Error Caching —
NegativeCacheTime : 0
NetFailureCacheTime : 0
NegativeSOACache Time : 0

— Gaming Tweak – Disable Nagle’s algorithm —
TcpAckFrequency : Enabled 1
TCPNoDelay :  Enabled 1
TcpDelackticks : default n/a

5) Các yếu tố ảnh hưởng MTU và TCP Window:

+ MTU vẫn kẹt ở mức 1448 mặc dù bạn đã chỉnh MTU 1492 trong modem :

QUOTE
Đây là do cFos Speed gây ra, gỡ cFos MTU sẽ trở về bình thường !

+ MTU vẫn bị hạn chế như 1482, 1472, 1452 (đặc biệt là các dòng modem D-link cũ) :

QUOTE
Bạn phải nâng cấp Firmware ADSL 2+ ! Chú ý việc nâng cấp firmware sẽ làm hỏng modem nếu gặp sự cố mất điện !

+ MTU chỉ đạt 500 mặc dù bạn đang dùng ADSL :

QUOTE
Chỉnh MTU 1500 và bỏ trống TCP Window ! Không thay đổi các hằng số ! Khởi động và test lại TCP Analyzer

+ TCP Window vẫn không thay đổi mặc dù đã chỉnh trong TCP Optimizer :

QUOTE
  – Tải Cablenut rồi chạy nó, gõ vào ô DefaultReceiveWindow thông số TCP Window muốn đổi, các ô khác để nguyên, nhấn Save to registry, khởi động và xem TCP Window thay đổi không !
– TCP Window bị kẹt ớ mức 32768 : đây là do Kaspersky đã chặn port 8080 => vào Setting của Kaspersky > Trafic Monitoring > Port setting > Monitor selected port only ,bỏ chọn General HTTP port 8080 và xem TCP Window có thay đổi không !
– TCP Window vẫn bị kẹt mặc dù đã dùng Cablenut : là do Tuneup Utilities gây ra,  TuneUp > Customize Windows > Adjust Internet settings > Thẻ Internet > nhấn nút Setting…Mục Receive Window (RWIN) sửa lại: 127776 > OK > Xong khởi động lại máy !

—————————————————————————————–

III. Cách đọc kết quả tracert :

Tracert là gì ?

Khi gặp tình trạng rớt mạng, lag liên tục mà không rõ nguyên nhân do máy hay mạng, giải pháp là dùng lệnh tracert trong Windows. Đây cũng là 1 công cụ test độ trễ mạng.

Nếu việc chỉnh TCP Optimizer không mang lại kết quả, thì ta kiểm tra độ trễ mạng theo cách sau :

QUOTE
Vào Start > Run > gõ cmd rồi enter > gõ tracert yahoo.com rồi enter

VD:

QUOTE
Microsoft Windows XP [Version 5.1.2600]
© Copyright 1985-2001 Microsoft Corp.C:\Documents and Settings\Kami>tracert yahoo.comTracing route to yahoo.com [69.147.114.224]
over a maximum of 30 hops:

1     2 ms     1 ms     1 ms  192.168.1.1
2    11 ms    10 ms     9 ms  123.21.0.1
3    10 ms    13 ms    10 ms  172.17.32.46
4    11 ms     9 ms    10 ms  203.162.184.130
5     9 ms     9 ms     9 ms  203.162.184.129
6    12 ms    10 ms     9 ms  localhost [123.30.120.57]
7    10 ms     9 ms    10 ms  localhost [123.30.120.14]
8    87 ms    85 ms    85 ms  203.208.190.101
9    91 ms    90 ms    90 ms  ge-4-0-1-0.sngc3-cr2.ix.singtel.com [203.208.172
.165]
10   244 ms   240 ms   247 ms  so-2-0-2-0.laxow-cr2.ix.singtel.com [203.208.149
.142]
11   244 ms   240 ms   246 ms  ge-6-1-0-0.laxow-dr2.ix.singtel.com [203.208.183
.142]
12   238 ms   238 ms   235 ms  ge-0-1-0-0.plapx-dr2.ix.singtel.com [203.208.149
.253]
13   367 ms   359 ms   356 ms  203.208.145.130
14   388 ms     *      377 ms  as-0.pat2.dnx.yahoo.com [216.115.101.129]
15   376 ms   350 ms   379 ms  ae-1.pat1.dnx.yahoo.com [216.115.111.130]
16   355 ms   350 ms   391 ms  as-1.pat1.che.yahoo.com [216.115.96.35]
17   346 ms   350 ms     *     te-9-2.bas-a2.re3.yahoo.com [66.196.112.55]
18   349 ms   353 ms   351 ms  ae-5.pat1.dce.yahoo.com [216.115.108.0]
19     *      353 ms   348 ms  ae1-p140.msr1.re1.yahoo.com [216.115.108.17]
20   352 ms     *      354 ms  b1.www.vip.re3.yahoo.com [69.147.114.224]

Trace complete.

C:\Documents and Settings\Kami>

Nguyên tắc đọc kết quả tracert :

Dòng 1 : là dòng kết nối giữa modem và máy tính, độ trễ tốt nhất là 1ms 1ms 1ms ! Nếu cao hơn hoặc xuất hiện dấu * hay Request timed out thì kết nối modem và máy có vấn đề !

Dòng 2: là kết nối giữa modem và mạng của ISP (nhà cung cấp mạng), độ trễ tốt nhất nên trong khoảng 10-40 ms ! Cao hơn khoảng này hoặc xuất hiện dấu * hay Request timed out thì kết nối modem và mạng ISP có vấn đề !

Dòng 3 trở đi tới trace complete : là kết nối trong mạng giữa các ISP với nhau , nếu xuất hiện dấu * hay Request timed out thì kết nối trong mạng ISP có vấn đề !

Khắc phục độ trễ dòng 1 và 2 :

+ Tắt modem khoảng 10 phút sau đó cách ly điện càng xa càng tốt ! Nếu không có khoảng trống, nên đặt dưới sàn dưới bàn vi tính.

+ Lưu ý : không cuốn dây cáp mạng, vì khi cuốn chúng sẽ sinh điện từ làm ảnh hưởng đến signal của modem. Nếu dây dài quá thì nhờ người cắt bớt để khỏi cuốn.

Cuối cùng kiểm tra lại tracert có nằm trong khoảng cho phép không ! Nếu vẫn như cũ thì do spyware gây ra. Dùng Google để tìm phần mềm diệt spyware.

Các phần mềm đề nghị : Spybot Search & Destroy và Ad-aware , Superantispyware

+ Đặt modem sao cho các khí nóng dễ dàng thoát ra ngoài qua lỗ thông gió.
– Đặt nằm : kê 2 miếng bìa (hoặc sách) 2 bên mép modem chừa khoảng hở cho khí nóng thoát
– Đặt đứng : đây là cách dễ dàng nhất, dùng đế kèm theo modem ốp sát rồi đặt đứng là được.

+ 1 nguyên nhân khác gây Request timed out là Firewall (thường thì xuất hiện Request timed out từ đầu dòng 2 cho đến trace complete), cách khắc phục là tắt Firewall, bao gồm Firewall của Windows, Firewall của modem (nếu có) và Firewall của hãng thứ 3 như các bộ Internet Security, Zone Alarm, ThreatFire…

Lưu ý : dòng 3 trở đi ta không thể khắc phục được, nguyên nhân có thể là do số lượng truy cập quá đông, đứt cáp, nhiệt độ, khí hậu…

——————————————————————————————

IV. Cách đọc kết quả HijackThis :

Đầu tiên bạn tải HijackThis ở http://files7.majorgeeks.com/files/4c4c937…ackthis_sfx.exe sau đó chạy HijackThis > nhấn vào Do a system scan and save a log file > chờ 1 chút nó sẽ hiện bảng Notepad, đây là bảng thống kê phần mềm đã cài trên máy của bạn.

Đây là kết quả HijackThis :

QUOTE
Logfile of HijackThis v1.99.1
Scan saved at 3:58:46 PM, on 8/23/2009
Platform: Windows XP SP2 (WinNT 5.01.2600)
MSIE: Internet Explorer v6.00 SP2 (6.00.2900.2180)Running processes:
C:\WINDOWS\System32\smss.exe
C:\WINDOWS\system32\winlogon.exe
C:\WINDOWS\system32\services.exe
C:\WINDOWS\system32\lsass.exe
C:\WINDOWS\system32\svchost.exe
C:\WINDOWS\System32\svchost.exe
C:\Program Files\Java\jre6\bin\jqs.exe
C:\WINDOWS\Explorer.EXE
C:\Program Files\Total Commander AIO 3.0\Plugins\Tools\UniKey\UniKey.exe
R:\Mozilla Firefox 3.5.2\firefox.exe
C:\Program Files\Java\jre6\bin\javaw.exe
C:\Program Files\Total Commander AIO 3.0\TOTALCMD.EXE
C:\WINDOWS\System32\svchost.exe
C:\WINDOWS\system32\NOTEPAD.EXE
C:\WINDOWS\system32\notepad.exe
C:\Program Files\HijackThis\HijackThis.exeR1 – HKCU\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Internet Settings,ProxyServer = 127.0.0.1:8080
O2 – BHO: IDM Helper – {0055C089-8582-441B-A0BF-17B458C2A3A8} – C:\Program Files\Internet Download Manager\IDMIECC.dll
O2 – BHO: Java™ Plug-In 2 SSV Helper – {DBC80044-A445-435b-BC74-9C25C1C588A9} – C:\Program Files\Java\jre6\bin\jp2ssv.dll
O2 – BHO: JQSIEStartDetectorImpl – {E7E6F031-17CE-4C07-BC86-EABFE594F69C} – C:\Program Files\Java\jre6\lib\deploy\jqs\ie\jqs_plugin.dll
O4 – HKCU\..\Run: [UniKey] C:\Program Files\Total Commander AIO 3.0\Plugins\Tools\UniKey\UniKey.exe
O8 – Extra context menu item: Download All Links with IDM – C:\Program Files\Internet Download Manager\IEGetAll.htm
O8 – Extra context menu item: Download FLV video content with IDM – C:\Program Files\Internet Download Manager\IEGetVL.htm
O8 – Extra context menu item: Download with IDM – C:\Program Files\Internet Download Manager\IEExt.htm
O8 – Extra context menu item: E&xport to Microsoft Excel – res://C:\PROGRA~1\Microsoft Office\OFFICE11\EXCEL.EXE/3000
O9 – Extra button: Research – {92780B25-18CC-41C8-B9BE-3C9C571A8263} – C:\PROGRA~1\Microsoft Office\OFFICE11\REFIEBAR.DLL
O9 – Extra button: Messenger – {FB5F1910-F110-11d2-BB9E-00C04F795683} – C:\Program Files\Messenger\msmsgs.exe
O9 – Extra ‘Tools’ menuitem: Windows Messenger – {FB5F1910-F110-11d2-BB9E-00C04F795683} – C:\Program Files\Messenger\msmsgs.exe
O10 – Unknown file in Winsock LSP: c:\windows\system32\idmmbc.dll
O10 – Unknown file in Winsock LSP: c:\windows\system32\idmmbc.dll
O10 – Unknown file in Winsock LSP: c:\windows\system32\idmmbc.dll
O10 – Unknown file in Winsock LSP: c:\windows\system32\idmmbc.dll
O10 – Unknown file in Winsock LSP: c:\windows\system32\idmmbc.dll
O10 – Unknown file in Winsock LSP: c:\windows\system32\idmmbc.dll
O17 – HKLM\System\CCS\Services\Tcpip\..\{3AB76418-BB13-4823-B648-DD4699D08704}: NameServer = 208.67.222.222,208.67.220.220
O17 – HKLM\System\CS1\Services\Tcpip\..\{3AB76418-BB13-4823-B648-DD4699D08704}: NameServer = 208.67.222.222,208.67.220.220
O17 – HKLM\System\CS2\Services\Tcpip\..\{3AB76418-BB13-4823-B648-DD4699D08704}: NameServer = 208.67.222.222,208.67.220.220
O20 – Winlogon Notify: igfxcui – C:\WINDOWS\SYSTEM32\igfxdev.dll
O23 – Service: ASP.NET State Service (aspnet_state) – Unknown owner – C:\WINDOWS\Microsoft.NET\Framework\v2.0.50727\aspnet_state.exe (file missing)
O23 – Service: Java Quick Starter (JavaQuickStarterService) – Unknown owner – C:\Program Files\Java\jre6\bin\jqs.exe” -service -config “C:\Program Files\Java\jre6\lib\deploy\jqs\jqs.conf (file missing)

Nguyên tắc đọc kết quả HijackThis :

+ Mục Running processes cho biết máy tính đang chạy những phần mềm nào và services của Windows.

HijackThis giúp bạn phát hiện các phần mềm gây cản trở cho việc chỉnh MTU và TCP Window (mục đích của chúng ta xem máy có cài các trình tăng tốc mạng khác không , vd như cFos Speed, Tweak Master, Tuneup Utilities…cũng như có các phần mềm nào lạ không)

Ngoài ra ta có thể dùng HijackThis để phát hiện virus hoặc spyware từ đó có phương pháp loại trừ chúng !

Để tìm hiểu thêm từng mục như R1, O20, O23… bạn nhấn vào Info trong HijackThis.

——————————————————————————————

Hướng dẫn tinh chỉnh RWIN Scaling cho Win Vista & Win 7

Với Win 7 bạn không cần chỉnh nhiều ! Vào Custom Settings trong TCP Optimizer > gõ vào khung MTU 1492 sau đó chọn Optimal > Apply changes > khởi động máy ! Nếu test TCP Analyzer ra RWIN Scaling > 0 bit là xong !

 
Để lại bình luận

Posted by on Tháng Mười Hai 7, 2011 in Tăng tốc Internet

 

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: